Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
Listen and look. Write the correct answers.





Listen and decide each sentence below is True or False.
1. The skate park is next to the swimming pool.
- A.
True
- B.
False
2. The soccer field is near the school.
- A.
True
- B.
False
3. The library is opposite the stadium.
- A.
TRue
- B.
False
4. The water park is behind the studio.
- A.
True
- B.
False
5. The zoo is in front of the market.
- A.
True
- B.
False
Read and fill in the blanks. Use the given words.
Read and decide if each sentence below is True or False.
Look at the picture of my grandpa. His name is Ba. He has a big nose, but his eyes aren't big. He has short, straight gray hair. He's old and tall, but he's handsome. He is a farmer. He works on his farm. It's near his house so he walks to work every day. He has a lot of chickens and some cows, but he doesn't have any dogs. I love playing on his farm. It's relaxing.
1. Mr. Ba has a big nose and big eyes.
- A.
True
- B.
False
2. His hair is short, straight and gray.
- A.
True
- B.
False
3.
He's old and short, but he's handsome.
- A.
True
- B.
False
4. He goes to work on foot because it's near his house.
- A.
True
- B.
False
5. here are many cats, dogs and chickens on his farm.
- A.
True
- B.
False
Rearrange the words to make correct sentences.
1. sister / Does / long, / hair? / blond / have / your
2. Sue's / Does / bank? / mom / at / work / the
3. sister / and / My /I / put / groceries. / often / away
4. or slim?/ Is/ your/ big/ brother
5. I / swimming / How / do / get / the / to / pool?
Lời giải và đáp án
Listen and look. Write the correct answers.

Đáp án:
AWhat does that sign mean?
(Biển báo có nghĩa là gì?)
Bài nghe:
I can see lots of signs on the street, Mom.
You’re right.
Mom, look! What does that sign mean?
It means “Stop.”
Tạm dịch:
Con có thể thấy rất nhiều biển báo trên đường mẹ ạ.
Đúng rồi con.
Mẹ, nhìn kìa! Biển báo đó có ý nghĩa gì?
Nó có nghĩa là “Dừng lại”.
=> Chọn A

Đáp án:
CHow do they go to the skate park?
(Họ đến công viên trượt ván bằng cách nào?)
Bài nghe:
Do we go to the skate park bybus?
It’s too slow.
How do we go to the skate park?
We go there by motorbike.
Great.
Tạm dịch:
Chúng ta có đến công viên trượt ván bằng xe buýt không?
Nó quá chậm.
Thế chúng ta đến công viên trượt ván bằng cách nào?
Chúng ta hãy đến đó bằng xe máy.
Tuyệt vời.
=> Chọn C

Đáp án:
CHow do they get to the park?
(Họ đến công viên bằng cách nào?)
Bài nghe:
The skate park is near here.
How do we get to the skate park, Mom?
Turn left and go over the bridge.
Look, Mom. This sign means “Turn right.”
Tạm dịch:
Công viên trượt ván ở gần đây.
Làm sao chúng ta tới được công viên trượt băng hả mẹ?
Rẽ trái và đi qua cầu con ạ.
Nhìn này, mẹ. Biển báo này có nghĩa là “Rẽ phải”.
Được rồi. Vậy thì rẽ phải.
=> Chọn C

Đáp án:
AWhat does the teacher look like?
(Giáo viên trông như thế nào?)
Bài nghe:
Is this your skating teacher?
No, he isn’t. He doesn’t have curly hair.
What does he look like?
He’s tall, and he has straight, blond hair.
Tạm dịch:
Đây có phải là giáo viên trượt băng của bạn không?
Không phải. Thầy ấy không có mái tóc xoăn.
Thế thầy ấy trông như thế nào?
Thầy cao và có mái tóc vàng thẳng.
=> Chọn A

Đáp án:
CWho puts away the skateboards today?
(Hôm nay ai cất ván trượt?)
Bài nghe:
Do you help your teacher after the lesson, Tom?
Yes. I sometimes help him. How do you help?
Put away the skateboard, Mom.
Who puts away the skateboard today?
Lucy, Mom.
Well done.
Tạm dịch:
Con có giúp đỡ giáo viên sau giờ học không, Tom?
Có ạ. Thỉnh thoảng con giúp đỡ thầy ấy.
Con giúp đỡ bằng cách nào?
Con cất ván trượt ạ.
Hôm nay ai cất ván trượt?
Lucy mẹ ạ.
Giỏi lắm.
=> Chọn C
Listen and decide each sentence below is True or False.
1. The skate park is next to the swimming pool.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
The skate park is next to the swimming pool.
(Công viên trượt ván nằm cạnh bể bơi.)
2. The soccer field is near the school.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
The soccer field is near the school.
(Sân bóng gần trường học.)
3. The library is opposite the stadium.
- A.
TRue
- B.
False
Đáp án: B
The library is opposite the stadium.
(Thư viện đối diện sân vận động.)
4. The water park is behind the studio.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
The water park is behind the studio.
(Công viên nước phía sau trường quay.)
5. The zoo is in front of the market.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
The zoo is in front of the market.
(Sở thú ở phía trước chợ.)
Bài nghe:
1. Woman: Excuse me! I got lost. Can you help me?
Boy: Sure.
Woman: Where’s the skate park?
Boy: It’s next to the swimming pool.
Woman: Thank you.
2. Woman: Where’s the soccer field? Is it near your school?
Boy: Yes, it is.
Woman: I see.
Boy: Mom, the soccer field is over there. Next to my school.
3. Boy: Can you see the library, Mom?
Woman: Is it opposite the stadium?
Boy: No, it isn’t.
Woman: Where is it?
Boy: It’s behind the stadium.
4. Boy: Is it the water park, Mom?
Woman: No. It isn’t near here.
Boy: Where’s the water park?
Woman: It’s opposite the studio.
5. Boy: I can’t see the zoo, Mom. Is it in front of the market?
Woman: No. It isn’t.
Boy: Where’s the zoo?
Woman: It’s behind the market.
Tạm dịch:
1. Người phụ nữ: Xin lỗi! Tôi bị lạc. Bạn có thể giúp tôi được không?
Chàng trai: Chắc chắn rồi.
Người phụ nữ: Công viên trượt băng ở đâu vậy?
Chàng trai: Nó ở cạnh bể bơi.
Người phụ nữ: Cảm ơn bạn.
2. Người phụ nữ: Sân bóng ở đâu? Nó có gần trường học của bạn không?
Chàng trai: Có đấy.
Người phụ nữ: Tôi hiểu rồi.
Con trai: Mẹ ơi, sân bóng ở đằng kia. Bên cạnh trường học của con.
3. Con trai: Mẹ có thấy thư việnchứ ạ?
Người phụ nữ: Nó có đối diện sân vận động phải không?
Chàng trai: Không phải ạ.
Người phụ nữ: Vậy nó ở đâu?
Cậu bé: Nó ở phía sau sân vận động ạ.
4. Con trai: Đó là công viên nước phải không mẹ?
Người phụ nữ: Không. Nó không ở gần đây đâu con.
Cậu bé: Vậy công viên nước ở đâu?
Người phụ nữ: Nó đối diện với studio.
5. Con trai: Con không thể nhìn thấy sở thú đâu mẹ. Nó ở phía trước chợ phải không ạ?
Người phụ nữ: Không phải con ạ.
Cậu bé: Thế sở thú ở đâu ạ?
Người phụ nữ: Nó ở phía sau chợ.
Read and fill in the blanks. Use the given words.
Đoạn văn hoàn chỉnh:
I'm Trang. I'm from Vietnam. I live in Ha Noi. My house is near my school, so go to school on foot. My mom is an office worker. She works at the bank. There are many cars and buses on the roads, but my mom doesn't go to work by bus. She goes to work by her motorbike. Last Sunday, we were at the beach. It was relaxing.
Tạm dịch:
Tôi tên là Trang. Tôi đến từ Việt Nam. Tôi sống ở Hà Nội. Nhà tôi gần trường nên tôi đi bộ đi học. Mẹ tôi là nhân viên văn phòng. Mẹ tôi làm việc ở ngân hàng. Có rất nhiều ô tô và xe buýt trên đường nhưng mẹ tôi không đi làm bằng xe buýt. Bà ấy đi làm bằng xe máy của mình. Chủ nhật tuần trước chúng tôi đã ở bãi biển. Nó thật dễ chịu.
Read and decide if each sentence below is True or False.
Look at the picture of my grandpa. His name is Ba. He has a big nose, but his eyes aren't big. He has short, straight gray hair. He's old and tall, but he's handsome. He is a farmer. He works on his farm. It's near his house so he walks to work every day. He has a lot of chickens and some cows, but he doesn't have any dogs. I love playing on his farm. It's relaxing.
1. Mr. Ba has a big nose and big eyes.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
Mr. Ba has a big nose and big eyes.
(Ông Ba có chiếc mũi to và đôi mắt to.)
Thông tin: He has a big nose, but his eyes aren't big.
(Ông ấy có chiếc mũi to nhưng đôi mắt ông lại không to.)
=> False
2. His hair is short, straight and gray.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
His hair is short, straight and gray.
(Tóc của ông ngắn, thẳng và đã bạc.)
Thông tin: He has short, straight gray hair.
(Ông ấy có mái tóc ngắn, thẳng và đã bạc.)
=> True
3.
He's old and short, but he's handsome.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
He's old and short, but he's handsome.
(Ông đã cao tuổi và thấp, nhưng ông rất đẹp lão.)
Thông tin: He's old and tall, but he's handsome.
=> False
4. He goes to work on foot because it's near his house.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
He goes to work on foot because it's near his house.
(Ông đi bộ đi làm bởi vì nơi làm gần nhà.)
Thông tin: It's near his house so he walks to work every day.
(He works on his farm.Nó gần nhà nên ông đi bộ đi làm hàng ngày.)
=> True
5. here are many cats, dogs and chickens on his farm.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
There are many cats, dogs and chickens on his farm.
(Có rất nhiều mèo, chó và gà ở nông trại của ông.)
Thông tin: He has a lot of chickens and some cows, but he doesn't have any dogs.
(Ông ấy có rất nhiều gà và vài con bò, nhưng chỗ ông tôi không có con chó nào.)
=> False
Tạm dịch:
Hãy nhìn bức ảnh của ông nội tôi này. Tên ông tôi là Ba. Ông ấy có chiếc mũi to nhưng đôi mắt ông lại không to. Ông ấy có mái tóc ngắn, thẳng và đã bạc. Ông tôi đã lớn tuổi và cao, nhưng ông ấy rất đẹp lão. Ông tôi là một người nông dân. Ông ấy làm việc ở trang trại của mình. Nó gần nhà nên ông đi bộ đi làm hàng ngày. Ông ấy có rất nhiều gà và vài con bò, nhưng chỗ ông tôi không có con chó nào. Tôi thích chơi ở trang trại của Ông. Thật thư giãn.
Rearrange the words to make correct sentences.
1. sister / Does / long, / hair? / blond / have / your
Đáp án:
Does your sister have long, blond hair?Does your sister have long, blond hair?
(Chị gái của bạn có mái tóc dài, vàng hoe phải không?)
2. Sue's / Does / bank? / mom / at / work / the
Đáp án:
Does Sue’s mom work at bank?Does Sue’s mom work at bank?
(Mẹ của Sue làm việc ở ngân hàng phải không?)
3. sister / and / My /I / put / groceries. / often / away
Đáp án:
My sister and I often put away groceries.||My sister and I often put away groceriesMy sister and I often put away groceries.
(Chị gái và tôi thường cất đồ mua được từ tạp hoá.)
4. or slim?/ Is/ your/ big/ brother
Đáp án:
Is your brother big or slim?Is your brother big or slim?
(Anh trai của bạn nhỏ bé hay to lớn?)
5. I / swimming / How / do / get / the / to / pool?
Đáp án:
How do I get to the pool?How do I get to the pool?
(Làm sao tôi có thể đi đến hồ bơi được?)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6
Bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.