Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Listening
Câu 1 :

Listen and number the pictures.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 1

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 2

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 3

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 4

Câu 2 :

Listen and choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. 

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 5

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 6

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 7

Câu 2.2 :

2. 

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 8

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 9

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 10

Câu 2.3 :

3. 

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 11

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 12

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 13

Câu 3 :

Listen and complete each sentence below with only ONE word.

1. Mai can play the 

.

2. Mai’s father can 

fast.

3. Mai’s mother can make 

.

Reading and Writing
Câu 1 :

Choose the correct answer.

Câu 1.1 :

1. What do you like doing _______ it’s rainy? 

  • A.

    when

  • B.

    what

  • C.

    how

Câu 1.2 :

2. ______ she playing video games? 

  • A.

    Is

  • B.

    Am

  • C.

    Are

Câu 1.3 :

3. ______ is a monkey. _______ are hippos.

  • A.

    This - That

  • B.

    Those - These

  • C.

    This - These

Câu 1.4 :

4. He can _______ gymnastics very well. 

  • A.

    to do

  • B.

    doing

  • C.

    do

Câu 1.5 :

5. _______ you sunglasses because it’s sunny today. 

  • A.

    Make 

  • B.

    Bring

  • C.

    Play

Câu 2 :

Read and choose Yes or No.

Câu 2.1 :

1. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 14

What can Alice do?

She can ride a bike.

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Câu 2.2 :

2. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 15

What do they like doing when it’s cool?

They like going for a walk.

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Câu 2.3 :

3. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 16

What’s the weather like today?

It’s stormy.

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Câu 2.4 :

4. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 17

Is she playing chess?

Yes, she is.

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Câu 2.5 :

5. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 0 18

What are they doing?

They’re doing martial arts.

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Câu 3 :

Read and fill in the blanks. Use the given words. There are some extra words.

gloves giraffes studio raincoat

wings market library

1. You can go to this place to read books. It’s quiet. 

2. Lots of birds have two of these. They use them to fly. 

3. This is a place where you can buy fruit and vegetables. 

4. You can see these animals at the zoo. They have a long neck.

5. They keep you hands warm when it’s cold or snowy. 

Câu 4 :

Read and decide if each sentence below is True or False.

Hello, I'm Jack. It's Sunday today. My friends and I are not at school. We are at the park to do fun things. Kim and Jane are skating, and they can skate very well. They can jump high with their skates. I love watching them. Bill has a new bike, and he's riding his bike. He looks happy. Tony and I are doing martial arts because we are going to have a competition at school tomorrow. We laugh a lot when we are practicing. It’s a great Sunday.

Câu 4.1 :

1. Today is Sunday. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.2 :

2. Jack is at the park with his friends. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.3 :

3. Kim and Jane can’t skate. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.4 :

4. Bill is riding his new bike at the park. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.5 :

5. Tony and Jack are going to have a competition on Tuesday next week.

  • A.

    True

  • B.

    False

Lời giải và đáp án

Listening
Câu 1 :

Listen and number the pictures.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 1

Đáp án:

3

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 2

Đáp án:

4

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 3

Đáp án:

1

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 4

Đáp án:

2
Lời giải chi tiết :

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 5

Bài nghe:

1.

A: This zoo is great.

B: Yeah. There are many animals here.

A: What are those?

B: They’re horses.

A: Wow, they have hair on their neck.

B: Look over there! They are penguins. Do you like them?

A: Yes, I do. I really like penguins.

B: Okay let’s go and see them.

A: Hooray!

3.

A: Mom, those animals have a strong tail. What are they?

B: They’re kangaroos.

A: They look funny.

4.

A: Snakes! Snakes! I’m scared.

B: They don’t look friendly. Don’t play with them.

A: I really don’t like snakes!

Tạm dịch:

1.

A: Sở thú này tuyệt thật đó.

B: Đúng vậy. Có rất nhiều động vật ở đây.

A: Đó là những con gì ạ?

B: Chúng là những con ngựa.

A: Wow, chúng có bờm trên cổ.

2.

B: Nhìn đằng kia kìa! Chúng là chim cánh cụt. Con có thích chúng không?

Đ: Con có. Con thực sự thích chim cánh cụt.

B: Được rồi chúng ta đi xem chúng nhé.

A: Hoan hô!

3.

A: Mẹ ơi, những con vật đó có cái đuôi thật khỏe. Chúng là con gì vậy ạ?

B: Chúng là những con chuột túi.

A: Trông chúng ngộ nghĩnh thật đấy.

4.

A: Rắn! Rắn! Con sợ.

B: Chúng trông không thân thiện chút nào. Đừng chơi với chúng nhé

A: Con thực sự không thích rắn đâu!

Câu 2 :

Listen and choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. 

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 6

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 7

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 8

Đáp án: C

Câu 2.2 :

2. 

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 9

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 10

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 11

Đáp án: B

Câu 2.3 :

3. 

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 12

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 13

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 14

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

1. C

2. B

3. A

Bài nghe:

1.

A: Can you ride a bike, Peter?

B: No, I can’t.

A: Can you play the piano?

B: No. I can’t play the piano, but I can act. I go to the acting club every Saturday.

2.

A: Do you like music, Sue?

B: Yes, I do. I go to the music club every Monday.

A: What can you do in the club?

B: I can dance.

A: Great. Can you sing?

B: No, I can’t.

3.

A: Can you run fast, Fred?

B: No, I can’t.

A: Can you hop?

B: No. I can’t hop, but I can do gymnastics.

A: Really? I can do gymnastics, too.

Tạm dịch:

1.

A: Bạn có thể đi xe đạp không, Peter?

B: Tớ không thể.

A: Thế bạn có thể chơi piano không?

B: Không. Tớ không thể chơi piano nhưng tôi có thể diễn xuất. Tớ đến câu lạc bộ diễn xuất vào thứ Bảy hàng tuần.

2.

A: Bạn có thích âm nhạc không, Sue?

B: Tớ có. Tớ đến câu lạc bộ âm nhạc vào thứ Hai hàng tuần.

A: Bạn có thể làm gì trong câu lạc bộ?

B: Tớ có thể nhảy.

A: Tuyệt. Bạn có thể hát không?

B: Tớ không thể.

3.

A: Bạn có thể chạy nhanh không, Fred?

B: Tớ không thể.

A: Thế bạn có thể nhảy lò cò được không?

B: Không. Tớ không thể nhảy lò cò nhưng tớ có thể tập thể dục dụng cụ.

A: Thật sao? Tớ cũng có thể tập thể dục dụng cụ đấy.

Câu 3 :

Listen and complete each sentence below with only ONE word.

1. Mai can play the 

.

Đáp án:

1. Mai can play the 

keyboard

.

2. Mai’s father can 

fast.

Đáp án:

2. Mai’s father can 

swim

fast.

3. Mai’s mother can make 

.

Đáp án:

3. Mai’s mother can make 

pasta

.

Lời giải chi tiết :

1. keyboard

2. swim

3. pasta

1. Mai can play the keyboard.

(Mai có thể chơi đàn điện tử.)

2. Mai’s father can swim fast.

(Bố của Mai có thể bơi rất nhanh.)

3. Mai’s mother can make pasta.

(Mẹ của Mai có thể làm món mì ống.)

Bài nghe:

This is my friend. Her name is Mai. She is nine years old. She’s from Ho Chi Minh city. Mai likes music best. She can play the keyboard. She goes to the keyboard class on Monday and Friday. Mai has a keyboard at home. Mai also likes swimming. She usually goes to the swimming pool with her father on Sunday. Her father can swim fast. Mai’s mother is good at cooking. She can make pasta. It’s Mai’s favorite food. Sometimes, Mai cooks with her mother.

Tạm dịch:

Đây là bạn của tôi. Tên cô ấy là Mai. Cô ấy chín tuổi. Cô ấy đến từ thành phố Hồ Chí Minh. Mai thích âm nhạc nhất. Cô ấy có thể chơi bàn phím. Cô ấy đến lớp học keyboard vào thứ Hai và thứ Sáu. Mai có một bàn phím ở nhà. Mai cũng thích bơi lội. Cô ấy thường đến bể bơi với bố vào Chủ nhật. Cha cô có thể bơi nhanh. Mẹ của Mai giỏi nấu ăn. Cô ấy có thể làm mì ống. Đó là món ăn yêu thích của Mai. Thỉnh thoảng Mai nấu ăn cùng mẹ.

Reading and Writing
Câu 1 :

Choose the correct answer.

Câu 1.1 :

1. What do you like doing _______ it’s rainy? 

  • A.

    when

  • B.

    what

  • C.

    how

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

when: khi (chỉ thời gian)

what: cái gì (chỉ sự vật, sự việc)

how: như thế nào (chỉ tính chất, cách thức)

What do you like doing when it’s rainy?

(Bạn thích làm gì khi trời mưa?)

=> Chọn A

Câu 1.2 :

2. ______ she playing video games? 

  • A.

    Is

  • B.

    Am

  • C.

    Are

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc câu hỏi yes/no thì hiện tại tiếp diễn: To be + S + V-ing?

Với chủ ngữ “she” trong câu này ta dùng kèm động từ to be “is”.

Is she playing video games?

(Cô ấy đang chơi trò chơi điện tử phải không?)

=> Chọn A

Câu 1.3 :

3. ______ is a monkey. _______ are hippos.

  • A.

    This - That

  • B.

    Those - These

  • C.

    This - These

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

This, that: dùng cho danh từ số ít

These, those: dùng cho danh từ số nhiều

Ta thấy “a monkey” là danh từ số ít; “hippos” là danh từ số nhiều.

This is a monkey. These are hippos.

(Đây là một con khỉ. Đây là những con hà mã.)

=> Chọn C

Câu 1.4 :

4. He can _______ gymnastics very well. 

  • A.

    to do

  • B.

    doing

  • C.

    do

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc nói ai đó có thể làm gì với tất cả mọi ngôi: S + can + động từ nguyên thể.

He can do gymnastics very well.

(Anh ấy có thể tập thể dục dụng cụ rất giỏi.)

=> Chọn C

Câu 1.5 :

5. _______ you sunglasses because it’s sunny today. 

  • A.

    Make 

  • B.

    Bring

  • C.

    Play

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Make (v): làm

Bring (v): mang

Play (v): chơi

Bring you sunglasses because it’s sunny today.

(Mang kính mát của bạn đi bởi vì hôm nay trời nắng.)

=> Chọn B

Câu 2 :

Read and choose Yes or No.

Câu 2.1 :

1. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 15

What can Alice do?

She can ride a bike.

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

What can Alice do?

She can ride a bike.

(Alice có thể làm gì?

Cô ấy có thể đi xe đạp.)

=> No

Câu đúng:

What can Alice do?

She can draw/paint.

(Alice có thể làm gì?

Cô ấy có thể vẽ.)

Câu 2.2 :

2. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 16

What do they like doing when it’s cool?

They like going for a walk.

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

What do they like doing when it’s cool?

They like going for a walk.

(Họ thích làm gì khi trời mát.

Họ thích đi bộ.)

=> Yes

Câu 2.3 :

3. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 17

What’s the weather like today?

It’s stormy.

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

What’s the weather like today?

It’s stormy.

(Thời tiết hôm nay thế nào?

Trời bão.)

=> No

Câu đúng:

What’s the weather like today?

It’s windy.

(Thời tiết hôm nay thế nào?

Trời có gió.)

Câu 2.4 :

4. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 18

Is she playing chess?

Yes, she is.

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Is she playing chess?

Yes, she is.

(Cô ấy đang chơi cờ phải không?

Đúng rồi.)

=> Yes

Câu 2.5 :

5. Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 1 19

What are they doing?

They’re doing martial arts.

  • A.

    Yes

  • B.

    No

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

What are they doing?

They’re doing martial arts.

(Họ đang làm gì vậy?

Họ đang tập võ.)

=> Yes

Câu 3 :

Read and fill in the blanks. Use the given words. There are some extra words.

gloves giraffes studio raincoat

wings market library

1. You can go to this place to read books. It’s quiet. 

Đáp án:

1. You can go to this place to read books. It’s quiet. 

library

2. Lots of birds have two of these. They use them to fly. 

Đáp án:

2. Lots of birds have two of these. They use them to fly. 

wings

3. This is a place where you can buy fruit and vegetables. 

Đáp án:

3. This is a place where you can buy fruit and vegetables. 

market

4. You can see these animals at the zoo. They have a long neck.

Đáp án:

4. You can see these animals at the zoo. They have a long neck.

giraffes

5. They keep you hands warm when it’s cold or snowy. 

Đáp án:

5. They keep you hands warm when it’s cold or snowy. 

gloves
Lời giải chi tiết :

1. You can go to this place to read books. It’s quiet.

(Bạn có thể đến đây để đọc sách. Nó rất yên tĩnh.)

=> library (thư viện)

2. Lots of birds have two of these. They use them to fly.

(Nhiều loài chim có 2 thứ này. Chúng dùng thứ này để bay.)

=> wings (đôi cánh)

3. This is a place where you can buy fruit and vegetables.

(Đây là nơi bạn có thể mua hoa quả và rau củ.)

=> market (chợ)

4. You can see these animals at the zoo. They have a long neck.

(Bạn có thể nhìn thấy những con vật này trong sở thú. Chúng có cái cổ dài.)

 => giraffes (những con hươu cao cổ)

5. They keep you hands warm when it’s cold or snowy.

(Chúng giữ cho bàn tay của bạn ấm khi trời lạnh hoặc có tuyết.)

=> gloves (găng tay)

Câu 4 :

Read and decide if each sentence below is True or False.

Hello, I'm Jack. It's Sunday today. My friends and I are not at school. We are at the park to do fun things. Kim and Jane are skating, and they can skate very well. They can jump high with their skates. I love watching them. Bill has a new bike, and he's riding his bike. He looks happy. Tony and I are doing martial arts because we are going to have a competition at school tomorrow. We laugh a lot when we are practicing. It’s a great Sunday.

Câu 4.1 :

1. Today is Sunday. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Today is Sunday.

(Hôm nay là Chủ Nhật.)

Thông tin: It's Sunday today.

(Hôm nay là Chủ Nhật.)

=> True

Câu 4.2 :

2. Jack is at the park with his friends. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Jack is at the park with his friends.

(Jack đang ở công viên cùng các bạn của anh ấy.)

Thông tin: My friends and I are not at school. We are at the park to do fun things.

(Bạn bè của tôi và tôi không ở trường. Chúng tôi đang ở công viên để cùng làm những điều thú vị.)

=> True

Câu 4.3 :

3. Kim and Jane can’t skate. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Kim and Jane can’t skate.

(Kim và Jane không thể trượt ván.)

Thông tin: Kim and Jane are skating, and they can skate very well.

(Kim and Jane are skating, and they can skate very well.)

=> False

Câu 4.4 :

4. Bill is riding his new bike at the park. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Bill is riding his new bike at the park.

(Bill đang lái chiếc xe đạp mới của cậu ấy ở công viên.)

Thông tin: Bill has a new bike, and he's riding his bike.

(Bill có một chiếc xe đạp mới và cậu ấy đang đạp xe.)

=> True

Câu 4.5 :

5. Tony and Jack are going to have a competition on Tuesday next week.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Tony and Jack are going to have a competition on Tuesday next week.

(Tony và Jack có một cuộc thi vào thứ Ba tuần tới.)

Thông tin: Tony and I are doing martial arts because we are going to have a competition at school tomorrow.

(Tony và tôi đang tập võ vì ngày mai chúng tôi sẽ có một cuộc thi ở trường.)

Hôm nay là Chủ Nhật nên “tomorrow” ở đây phải là thứ Hai tuần sau chứ không phải thứ Ba.

=> False

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch đoạn văn:

Xin chào, tôi là Jack. Hôm nay là Chủ Nhật. Bạn bè của tôi và tôi không ở trường. Chúng tôi đang ở công viên để cùng làm những điều thú vị. Kim và Jane đang trượt ván và họ trượt rất giỏi. Họ có thể nhảy cao bằng ván trượt của mình. Tôi thích xem họ. Bill có một chiếc xe đạp mới và cậu ấy đang đạp xe. Câu ấy trông rất vui. Tony và tôi đang tập võ vì ngày mai chúng tôi sẽ có một cuộc thi ở trường. Chúng tôi cười rất nhiều khi luyện tập cùng nhau. Đó là một ngày Chủ Nhật tuyệt vời.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3

Bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.