Writing - Unit 5. Our experiences - SBT Tiếng Anh 9 Global Success

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Writing - Unit 5. Our experiences - SBT Tiếng Anh 9 Global Success (Môn Tiếng Anh Lớp 9)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Writing - Unit 5. Our experiences - SBT Tiếng Anh 9 Global Success. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 9, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

1. Make sentences using the words and phrases. You can make changes to the words and phrases, and add more words if necessary. 2. Choose the best answer A, B, C, or D, to indicate the sentence that is closest in meaning to the given sentence.

Bài 1

1. Make sentences using the words and phrases. You can make changes to the words and phrases, and add more words if necessary.

(Đặt câu bằng cách sử dụng các từ và cụm từ. Bạn có thể thay đổi các từ và cụm từ cũng như thêm nhiều từ hơn nếu cần.)

1. Teenagers / various / experience / home / and school.

____________________________________________________________

2. They / may have / trip / family / friend / new places.

____________________________________________________________

3. They have chances / explore / new places / their own eyes.

____________________________________________________________

4. At school, / they / experience / new activity / and have / hands-on experiences.

____________________________________________________________

5. Teens / can learn / many skills / such experiences.

____________________________________________________________

Lời giải chi tiết:

1.

Thì hiện tại đơn: S + V_(s/es)

Diễn tả 1 việc làm thường xuyên/ sự thật hiển nhiên/ …

Teenagers have various experiences at home and school.

(Thanh thiếu niên có nhiều trải nghiệm khác nhau ở nhà và ở trường.)

2.

Cấu trúc với động từ khuyết thiếu “may”: S + may + V nguyên thể: Ai đó có thể làm gì

They may have trips with their family or friends to new places.

(Họ có thể có những chuyến du lịch cùng gia đình hoặc bạn bè đến những địa điểm mới.)

3.

Cấu trúc: chance + to V nguyên thể: cơ hội để làm gì

They have chances to explore new places with their own eyes.

(Họ có cơ hội khám phá những địa điểm mới bằng chính đôi mắt của mình.)

4.

Thì hiện tại đơn: S + V_(s/es)

Diễn tả 1 việc làm thường xuyên/ sự thật hiển nhiên/ …

At school, they experience new activities and have hands-on experiences.

(Ở trường, họ được trải nghiệm những hoạt động mới và có những trải nghiệm thực tế.)

5.

Cấu trúc với động từ khuyết thiếu “can”: S + can + V nguyên thể: Ai đó có thể làm gì

Teens can learn many skills from such experiences.

(Thanh thiếu niên có thể học được nhiều kỹ năng từ những trải nghiệm như vậy.)

Bài 2

2. Choose the best answer A, B, C, or D, to indicate the sentence that is closest in meaning to the given sentence.

(Chọn câu trả lời đúng nhất A, B, C hoặc D để chỉ ra câu gần nghĩa nhất với câu đã cho.)

1. We had a very exciting time during the summer course last year.

A. The summer course we had last year is very exciting.

B. Our summer course last year was so excited.

C. We were excited during last year’s summer course.

D. We had an excited summer course last year.

2. The weather has been bad recently, but we still enjoyed yesterday’s camping trip.

A. Although the weather has been not so good recently, we felt yesterday was enjoyable.

B. Although the weather has been bad recently, we still enjoyed yesterday’s camping trip.

C. We enjoyed the camping trip, plus the weather has been good recently.

D. Despite the fine weather yesterday, we still enjoyed yesterday’s camping trip.

3. Snorkelling is so exciting that we all have decided to try it.

A. Snorkelling is very exciting, but we have decided not to have a try.

B. We haven’t tried snorkelling because it is so exciting.

C. As snorkelling is so exciting, we all have decided to have a try.

D. Although snorkelling is so exciting, we all have decided not to have a try.

4. I have never gone bird-watching before.

A. That was the last time I went bird-watching.

B. This is the first time I have gone bird-watching.

C. That was the first time I went bird-watching.

D. This is the first time I went bird-watching.

5. I haven’t gone on an excursion since 2020.

A. The last time I went on an excursion was in 2020.

B. I haven’t gone on an excursion for a year now.

C. I first went on an excursion in 2020.

D. 2020 was the first time I went on an excursion.

Lời giải chi tiết:

Writing - Unit 5. Our experiences - SBT Tiếng Anh 9 Global Success 1 1

1. C

Tính từ đuôi “ing” thể hiện bản chất

Tính từ đuôi “ed” thể hiện cảm xúc

Chúng tôi đã có khoảng thời gian rất thú vị trong khóa học hè năm ngoái.

A. sai ngữ pháp: “is” => “was”

B. sai ngữ pháp: “excited” => “exciting” + sai nghĩa

C. Chúng tôi rất hào hứng trong suốt khóa học hè năm ngoái.

D. sai ngữ pháp: “excited” => “exciting” + sai nghĩa

Chọn C

2. B

Cấu trúc: S + V, but + S + V: … nhưng …

Although + S + V, S + V: Mặc dù …

Despite + cụm danh từ/ V_ing, S + V: Mặc dù …

Gần đây thời tiết xấu nhưng chúng tôi vẫn thích chuyến cắm trại ngày hôm qua.

A. Mặc dù thời tiết gần đây không được tốt lắm nhưng chúng tôi cảm thấy ngày hôm qua thật thú vị. => sai nghĩa

B. Mặc dù gần đây thời tiết xấu nhưng chúng tôi vẫn rất thích chuyến cắm trại ngày hôm qua.

C. Chúng tôi rất thích chuyến đi cắm trại, cộng thêm thời tiết gần đây rất tốt. => sai nghĩa

D. Mặc dù hôm qua thời tiết đẹp nhưng chúng tôi vẫn thích chuyến cắm trại ngày hôm qua. => sai nghĩa

Chọn B

3. C

Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: … quá làm sao đến nỗi …

S + V, but + S + V: … nhưng …

Although + S + V, S + V: Mặc dù …

As/ Because + S + V, S + V: Bởi vì …

Lặn với ống thở thú vị đến mức tất cả chúng tôi đều quyết định thử.

A. Lặn với ống thở rất thú vị nhưng chúng tôi quyết định không thử. => sai nghĩa

B. Chúng tôi chưa thử lặn với ống thở vì nó rất thú vị. => sai nghĩa

C. Vì lặn bằng ống thở rất thú vị nên tất cả chúng tôi đều quyết định thử.

D. Mặc dù lặn bằng ống thở rất thú vị nhưng tất cả chúng tôi đều quyết định không thử. => sai nghĩa

Chọn C

4. B

Thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + never + P2 + … + before: Ai đó chưa từng làm gì trước đây

= This is the first time + S + have/ has + P2: Đây là lần đầu tiên ai đó làm gì

Tôi chưa bao giờ đi ngắm chim chóc trước đây.

A. Đó là lần cuối cùng tôi đi ngắm chim chóc. => sai nghĩa

B. Đây là lần đầu tiên tôi đi ngắm chim chóc.

C. Đó là lần đầu tiên tôi đi ngắm chim. => sai nghĩa

D. sai ngữ pháp: “went” => “have gone”

Chọn B

5. A

Thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + not + P2 + … + since + mốc thời gian: Ai đó đã không làm gì kể từ khi …

= The last time + S + V_ed + … + was + …: Lần cuối cùng ai làm gì là khi nào

Tôi đã không đi du ngoạn kể từ năm 2020.

A. Lần cuối cùng tôi đi du ngoạn là vào năm 2020.

B. Tôi đã không đi du ngoạn một năm rồi. => sai nghĩa

C. Lần đầu tiên tôi đi du ngoạn vào năm 2020. => sai nghĩa

D. Năm 2020 là lần đầu tiên tôi đi du ngoạn. => sai nghĩa

Chọn A

Bài 3

3. Complete the suggested ideas below about your most pleasant experience. Then use the ideas to write a paragraph (100 - 120 words) about that pleasant experience.

(Hoàn thành những ý tưởng gợi ý dưới đây về trải nghiệm thú vị nhất của bạn. Sau đó dùng ý tưởng viết một đoạn văn (100 - 120 từ) về trải nghiệm thú vị đó.)

My most pleasant experience was (1) _____.

It was / happened when (2) _____.

I was with (3) _____.

This happened in / on (4) _____.

We (5) _____.

We also (6) _____.

Lời giải chi tiết:

My most pleasant experience was when I visited Paris for the first time. It was a sunny day in spring, and I was with my closest friends. This happened in May, a month filled with blooming flowers and lively streets. We explored the charming cobblestone alleys, admired the iconic Eiffel Tower, and indulged in delicious pastries at local cafes. We also took a leisurely boat ride along the Seine River, enjoying the breathtaking views of the city’s landmarks. It was a perfect day filled with laughter, adventure, and unforgettable memories.

Tạm dịch bài viết:

Trải nghiệm thú vị nhất của tôi là khi tôi đến thăm Paris lần đầu tiên. Đó là một ngày nắng đẹp của mùa xuân, tôi đang ở bên những người bạn thân nhất của mình. Chuyến đi này xảy ra vào tháng Năm, một tháng tràn ngập hoa nở và đường phố sôi động. Chúng tôi khám phá những con hẻm lát đá cuội quyến rũ, chiêm ngưỡng Tháp Eiffel mang tính biểu tượng và thưởng thức những chiếc bánh ngọt thơm ngon tại các quán cà phê địa phương. Chúng tôi cũng đi thuyền thong thả dọc theo sông Seine, tận hưởng khung cảnh ngoạn mục của các địa danh của thành phố. Đó là một ngày hoàn hảo tràn ngập tiếng cười, sự phiêu lưu và những kỷ niệm khó quên.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Writing - Unit 5. Our experiences - SBT Tiếng Anh 9 Global Success

Bài học Writing - Unit 5. Our experiences - SBT Tiếng Anh 9 Global Success mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 9, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Writing - Unit 5. Our experiences - SBT Tiếng Anh 9 Global Success, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 9, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Writing - Unit 5. Our experiences - SBT Tiếng Anh 9 Global Success, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Writing - Unit 5. Our experiences - SBT Tiếng Anh 9 Global Success mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 9 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.