Writing - Unit 9. World Englishes - SBT Tiếng Anh 9 Global Success
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Writing - Unit 9. World Englishes - SBT Tiếng Anh 9 Global Success (Môn Tiếng Anh Lớp 9)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Writing - Unit 9. World Englishes - SBT Tiếng Anh 9 Global Success. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 9, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
1. Choose the correct sentence A, B, C, or D which best combines each pair of sentences. 2. Make sentences using the words and phrases below. You can make changes to the words and phrases, and add more words if necessary.
Bài 1
1. Choose the correct sentence A, B, C, or D which best combines each pair of sentences.
(Chọn câu đúng A, B, C hoặc D mà là câu kết hợp tốt nhất mỗi cặp câu.)
1. Singapore is a multilingual country. It has four official languages.
A. Singapore is a multilingual country which have four official languages.
B. Singapore is a multilingual country has four official languages.
C. Singapore is a multilingual country which has four official languages.
D. Singapore is a multilingual country have four official languages.
2. It is an Expanding Circle country. Its people speak English as a foreign language.
A. It is an Expanding Circle country whose people speak English as a foreign language.
B. It is an Expanding Circle country which people speak English as a foreign language.
C. It is an Expanding Circle country who speak English as a foreign language.
D. It is an Expanding Circle country whose people speaks English as a foreign language.
3. Vietnamese people use English to communicate with foreigners. Foreigners come to Viet Nam to work, study, or visit.
A. Vietnamese people use English to communicate with foreigners they come to Viet Nam to work, study, or visit.
B. Vietnamese people use English to communicate with foreigners come to Viet Nam to work, study, or visit.
C. Vietnamese people use English to communicate with foreigners which come to Viet Nam to work, study, or visit.
D. Vietnamese people use English to communicate with foreigners who come to Viet Nam to work, study, or visit.
4. English is now the most popular language. A lot of people learn it.
A. English is now the most popular language a lot of people learn it.
B. English is now the most popular language a lot of people learn.
C. English is now the most popular language which a lot of people learn it.
D. English is now the most popular language which lot of people learn.
5. English is a compulsory subject from Grade 3 to Grade 12. Most Vietnamese schools teach it.
A. English is a compulsory subject from Grade 3 to Grade 12 most Vietnamese schools teach it.
B. English is a compulsory subject from Grade 3 to Grade 12 which most Vietnamese schools teach it.
C. English is a compulsory subject from Grade 3 to Grade 12 which most Vietnamese schools teaching.
D. English is a compulsory subject from Grade 3 to Grade 12 which most Vietnamese schools teach.
Lời giải chi tiết:
1. C | 2. A | 3. D | 4. B | 5. D |
1. C
Danh từ “a multilingual country” – một quốc gia đa ngôn ngữ => danh từ chỉ vật
which + V: thứ mà (thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm chủ ngữ)
Singapore is a multilingual country. It has four official languages.
(Singapore là một quốc gia đa ngôn ngữ. Nó có bốn ngôn ngữ chính thức.)
A. sai ngữ pháp: “have” => “has”
B. sai ngữ pháp: thiếu “which” sau “country”
C. Singapore là một quốc gia đa ngôn ngữ nơi có bốn ngôn ngữ chính thức.
D. sai ngữ pháp: thiếu “which” sau “country”, “have” => “has”
Chọn C
2. A
Dùng đại từ quan hệ “whose” thay thế cho tính từ sở hữu “its”
It is an Expanding Circle country. Its people speak English as a foreign language.
(Đây là một quốc gia Vòng tròn mở rộng. Người dân ở đây nói tiếng Anh như một ngoại ngữ.)
A. Đây là một quốc gia Vòng tròn mở rộng mà người dân nơi đây nói tiếng Anh như một ngoại ngữ.
B. sai ngữ pháp: “which” => “whose”
C. sai ngữ pháp: “who” => “whose people”
D. sai ngữ pháp: “speaks” => “speak”
Chọn A
3. D
Danh từ “foreigners” – những người nước ngoài => danh từ chỉ người
who + V: người mà (thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ)
Vietnamese people use English to communicate with foreigners. Foreigners come to Viet Nam to work, study, or visit.
(Người Việt sử dụng tiếng Anh để giao tiếp với người nước ngoài. Người nước ngoài đến Việt Nam làm việc, học tập hoặc tham quan.)
A. sai ngữ pháp: “they” => “who”
B. sai ngữ pháp: thiếu “who” sau “foreigners”
C. sai ngữ pháp: “which” => “who”
D. Người Việt sử dụng tiếng Anh để giao tiếp với người nước ngoài đến Việt Nam làm việc, học tập hoặc tham quan.
Chọn D
4. B
Danh từ “the most popular language” – ngôn ngữ phổ biến nhất => danh từ chỉ vật
which + S + V: thứ mà (thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm tân ngữ) => có thể lược bỏ khi đóng vai trò làm tân ngữ
English is now the most popular language. A lot of people learn it.
(Tiếng Anh hiện nay là ngôn ngữ phổ biến nhất. Rất nhiều người học nó.)
A. sai ngữ pháp: bỏ “it”
B. Tiếng Anh hiện nay là ngôn ngữ phổ biến nhất được rất nhiều người học.
C. sai ngữ pháp: bỏ “it”
D. sai ngữ pháp: thiếu “a” trước “lot of”
Chọn B
5. D
Danh từ “a compulsory subject from Grade 3 to Grade 12” – môn học bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 12=> danh từ chỉ vật
which + S + V: thứ mà (thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm tân ngữ) => có thể lược bỏ khi đóng vai trò làm tân ngữ
English is a compulsory subject from Grade 3 to Grade 12. Most Vietnamese schools teach it.
(Tiếng Anh là môn học bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 12. Hầu hết các trường học ở Việt Nam đều dạy môn này.)
A. sai ngữ pháp: bỏ “it”
B. sai ngữ pháp: bỏ “it”
C. sai ngữ pháp: “teaching” => “teach”
D. Tiếng Anh là môn học bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 12 mà hầu hết các trường học ở Việt Nam đều giảng dạy.
Chọn D
Bài 2
2. Make sentences using the words and phrases below. You can make changes to the words and phrases, and add more words if necessary.
(Đặt câu sử dụng các từ và cụm từ dưới đây. Bạn có thể thay đổi các từ và cụm từ cũng như thêm nhiều từ hơn nếu cần.)
1. Singapore / multilingual country / and / many people / speak / three or four language / .
2. Most children / become / bilingual / from / early age / and / learn / more / language / as they grow / .
3. The presence / different languages / have affected / English of Singapore / .
4. Singlish / kind of / English / which is used / informally / this country / .
5. Singaporean children / tend / speak / Singlish / before / speak / standard English / .
Lời giải chi tiết:
1.
Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật hiển nhiên => cấu trúc: S + V_(s/es)
Singapore is a multilingual country and many people speak three or four languages there.
(Singapore là một quốc gia đa ngôn ngữ và nhiều người ở đó nói được ba hoặc bốn thứ tiếng.)
2.
Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật hiển nhiên => cấu trúc: S + V_(s/es)
Most children become bilingual from an early age and learn more languages as they grow.
(Hầu hết trẻ em trở thành người học song ngữ ngay từ khi còn nhỏ và học thêm nhiều ngôn ngữ hơn khi chúng lớn lên.)
3.
Thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + P2
The presence of different languages has affected the English of Singapore.
(Sự hiện diện của các ngôn ngữ khác nhau đã ảnh hưởng đến tiếng Anh của Singapore.)
4.
Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật hiển nhiên => cấu trúc: S + am/ is/ are + danh từ/ tính từ/ …
Singlish is a kind of English which is used informally in this country.
(Singlish là một loại tiếng Anh được sử dụng không chính thức ở đất nước này.)
5.
Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật hiển nhiên => cấu trúc: S + V_(s/es)
Singaporean children tend to speak Singlish before they speak standard English.
(Trẻ em Singapore có xu hướng nói tiếng Singlish trước khi nói được tiếng Anh chuẩn.)
Bài 3
3. You received an email from Nhi, your penfriend in Ho Chi Minh City. She asks you to write her about the reasons why you learn English. Now write an email (about 120 words) to tell her.
(Bạn nhận được email từ Nhi, bạn qua thư của bạn ở Thành phố Hồ Chí Minh. Cô ấy hỏi bạn viết cho cô ấy về lý do tại sao bạn học tiếng Anh. Bây giờ hãy viết một email (khoảng 120 từ) để nói với cô ấy.)
From: _____ (your email address)
Subject: My reasons for learning English
Dear Nhi,
I’m happy to have received your email. I’m going to share with you why I learn English.
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________
That’s all for now, Nhi. What about you? Why do you learn English?
Cheers,
______
Lời giải chi tiết:
From: [email protected]
Subject: My reasons for learning English
Dear Nhi,
I’m happy to have received your email. I’m going to share with you why I learn English.
One of the main reasons I learn English is because it’s the primary language of international communication. Knowing English opens up opportunities to connect with people from different cultures and countries. It also enhances my career prospects, as many multinational companies require English proficiency. Moreover, English gives me access to a vast amount of information, from books to online resources, which are predominantly in English.
That’s all for now, Nhi. What about you? Why do you learn English?
Cheers,
Hoa
Tạm dịch thư điện tử:
Gửi: [email protected]
Chủ đề: Lý do học tiếng Anh của tôi
Nhi thân mến,
Tôi rất vui khi nhận được email của bạn. Tôi sẽ chia sẻ với bạn lý do tại sao tôi học tiếng Anh.
Một trong những lý do chính khiến tôi học tiếng Anh là vì đây là ngôn ngữ chính trong giao tiếp quốc tế. Biết tiếng Anh mở ra cơ hội kết nối với mọi người đến từ các nền văn hóa và quốc gia khác nhau. Nó cũng nâng cao triển vọng nghề nghiệp của tôi vì nhiều công ty đa quốc gia yêu cầu trình độ tiếng Anh. Hơn nữa, tiếng Anh cho phép tôi tiếp cận với lượng thông tin khổng lồ, từ sách đến các nguồn tài nguyên trực tuyến, chủ yếu bằng tiếng Anh.
Hiện tại chỉ vậy thôi Nhi. Còn bạn thì sao? Tại sao bạn lại học tiếng Anh?
Tạm biệt,
Hoa
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Writing - Unit 9. World Englishes - SBT Tiếng Anh 9 Global Success
Bài học Writing - Unit 9. World Englishes - SBT Tiếng Anh 9 Global Success mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 9, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Writing - Unit 9. World Englishes - SBT Tiếng Anh 9 Global Success, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 9, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Writing - Unit 9. World Englishes - SBT Tiếng Anh 9 Global Success, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Writing - Unit 9. World Englishes - SBT Tiếng Anh 9 Global Success mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 9 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.