2. Progress check - Unit 2 - Tiếng Anh 6 - Right on!

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: 2. Progress check - Unit 2 - Tiếng Anh 6 - Right on! (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học 2. Progress check - Unit 2 - Tiếng Anh 6 - Right on!. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

1. Underline the correct word. 2. Fill in the gaps with take, play, go, watch and brush. 3. Fill in the gaps with amusement, hanging, puzzles, board and shopping. 4. Write the third-person singular. 5. Choose the correct item.

Bài 1

Video hướng dẫn giải

Vocabulary

1. Underline the correct word.

(Gạch chân từ đúng.)

1. He goes/gets up at 8:00.

2. We usually have/do lunch at 1:00.

3. Tom has/does his homework in the afternoon.

4. We walk/take back home after school.

5. She helps/watches a charity for children.

Lời giải chi tiết:

1. gets

2. have

3. does

4. walk

5. helps

1. He gets up at 8:00.

(Anh ấy thức dậy lúc 8 giờ.)

2. We usually have lunch at 1:00.

(Chúng tôi thường ăn trưa lúc 1:00.)

3. Tom does his homework in the afternoon.

(Tom làm bài tập về nhà vào buổi chiều.)

4. We walk back home after school.

(Chúng tôi đi bộ trở về nhà sau giờ học.)

5. She helps a charity for children.

(Cô ấy giúp một tổ chức từ thiện cho trẻ em.)

Bài 2

Video hướng dẫn giải

2. Fill in the gaps with take, play, go, watch and brush.

(Điền vào chỗ trống với take, play, go, watch và brush.)

1. In the evening, I ________ video games.

2. We ________TV in the afternoon.

3. I always ________ a shower in the morning.

4. We ________our teeth in the morning.

5. They________ to the gym in the evening.

Lời giải chi tiết:

1. play

2. watch

3. take

4. brush

5. go

 1. In the evening, I play video games.

(Vào buổi tối, tôi chơi trò chơi điện tử.)

2. We watch TV in the afternoon.

(Chúng tôi xem tivi vào buổi chiều.)

3. I take always a shower in the morning.

(Tôi luôn tắm vào buổi sáng.)

4. We brush our teeth in the morning.

(Chúng tôi đánh răng vào buổi sáng.)

5. They go to the gym in the evening.

(Họ đi đến phòng tập thể hình vào buổi tối.)

Bài 3

Video hướng dẫn giải

3. Fill in the gaps with amusement, hanging, puzzles, board and shopping.

(Điền vào chỗ trống với amusement, hanging, puzzles, board và shopping.)

1. Ann likes playing ______________ games.

2. He hates doing jigsaw ______________.

3. Keith likes ______________out with his friends at weekends.

4. We don't like going ______________ at the mall.

5. They love going to the ______________park every Saturday evening.

Lời giải chi tiết:

1. board

2. puzzles

3. hanging

4. shopping

5. amusement

1. Ann likes playing board games.

(Ann thích chơi trò chơi có dùng bàn/ bảng.)

2. He hates doing jigsaw puzzles.

(Anh ấy ghét làm trò chơi ghép hình.)

3. Keith likes hanging out with his friends at weekends.

(Keith thích đi chơi với bạn bè của mình vào cuối tuần.)

4. We don't like going shopping at the mall.

(Chúng tôi không thích đi mua sắm ở trung tâm thương mại.)

5. They love going to the amusement park every Saturday evening.

(Họ thích đến công viên giải trí vào mỗi tối thứ Bảy.)

Bài 4

Video hướng dẫn giải

Grammar

4. Write the third-person singular.

(Viết ngôi thứ ba số ít.)

1. She __________ (work) as a teacher.

2. He __________ (buy) books online

3. She __________ (wash) the car every Friday.

4. He __________ (chat) online in the evenings.

5. She __________ (study) English on Mondays.

Lời giải chi tiết:

1. works

2. buys

3. washes

4. chats

5. studies

1. She works as a teacher.

(Cô ấy là một giáo viên.)

2. He buys books online.

(Anh ấy mua sách trực tuyến.)

3. She washes the car every Friday.

(Cô ấy rửa xe vào thứ Sáu hàng tuần.)

4. He chats online in the evenings.

(Anh ấy trò chuyện trực tuyến vào các buổi tối.)

5. She studies English on Mondays.

(Cô ấy học tiếng Anh vào thứ Hai.)

Bài 5

Video hướng dẫn giải

5. Choose the correct item.

(Chọn phương án đúng.)

1. Does Anna live/lives in Madrid? - No, she does/doesn't.

2. Paul and I don't/doesn't play tennis.

3. Do/Does you walk to school? - Yes, I do/ does.

4. My mum tidy/tidies the house every day.

5. She doesn't / don't go to work on Saturdays.

6. He live/lives in Hanoi.

Lời giải chi tiết:

1. live – doesn’t

2. don’t

3. Do - do

4. tidies

5. doesn’t

6. lives

1. Does Anna live in Madrid? - No, she doesn't.

(Anna có sống ở Madrid không? - Không, cô ấy không.)

2. Paul and I don't play tennis.

(Paul và tôi không chơi quần vợt.)

3. Do you walk to school? - Yes, I do.

(Bạn có đi bộ đến trường không? - Vâng tôi có.)

4. My mum tidies the house every day.

(Mẹ tôi dọn dẹp nhà cửa hàng ngày.)

5. She doesn't go to work on Saturdays.

(Cô ấy không đi làm vào các ngày thứ Bảy.)

6. He lives in Hanoi.

(Anh ấy sống ở Hà Nội.)

Bài 6

Video hướng dẫn giải

6. Put the words in the right order.

(Đặt các từ theo trật tự đúng.)

1. We/ school/ walk/ to/ every day/.

____________________________________

2. late/ Tom/ is/ for school/ never/.

____________________________________

3. always/ We/ at/ dinner/ 18:00/ have/.

____________________________________

4. evening/ in/ watch/ They/ TV/ the/.

____________________________________

5. have/ Mondays/ We/ music lessons/ on/.

____________________________________

Lời giải chi tiết:

1. We walk to school every day.

(Chúng tôi đi bộ đến trường mỗi ngày.)

2. Tom is never late for school.

(Tom không bao giờ đi học muộn.)

3. We always have dinner at 18:00.

(Chúng tôi luôn ăn tối lúc 18:00.)

4. They watch TV in the evening.

(Họ xem TV vào buổi tối.)

5. We have music lessons on Mondays.

(Chúng tôi có giờ học âm nhạc vào các ngày thứ Hai.)

Bài 7

Video hướng dẫn giải

Everyday English

7. Complete the dialogue with:

(Hoàn thành hội thoại với: )

  • Sure.
  • Are you free on Saturday?
  • Why?
  • How about 3:00 then?
  • Let's meet at 1 o'clock

A: Hi Justin! 1) ______________

B: I think so. 2) ______________

A: Can you come to my house?

B: 3) ______________ What time?

A: 4) ______________

B: Sorry, I can't make it at 1:00. I have a piano lesson.

A: 5) ______________

B: 3 o'clock is fine. See you there.

Phương pháp giải:

Sure.: Chắc chắn rồi.

Are you free on Saturday?: Thứ Bảy này bạn rảnh không?

Why?: Sao thế?

How about 3:00 then?: Vậy 3 giờ thì sao?

Let's meet at 1 o'clock.: Gặp nhau lúc 1 giờ nhé.

Lời giải chi tiết:

A: Hi Justin! Are you free on Saturday?

(Chào Justin! Bạn có rảnh rỗi vào thứ Bảy không?)

B: I think so. Why?

(Mình nghĩ là có. Sao thế?)

A: Can you come to my house?

(Bạn đến nhà mình chơi nhé?)

B:Sure. What time?

(Chắc chắn rồi. Mấy giờ?)

A:Let's meet at 1 o'clock.

(Gặp nhau lúc 1 giờ nhé.)

B: Sorry, I can't make it at 1:00. I have a piano lesson.

( Xin lỗi, mình không thể đến lúc 1:00. Mình có tiết học piano.)

A:How about 3:00 then?

(Vậy khoảng 3:00 thì sao?)

B: 3 o'clock is fine. See you there.

(3 giờ cũng được. Hẹn gặp bạn ở đó.)

Bài 8

Video hướng dẫn giải

Reading

8. Read the text and complete the sentences.

(Đọc văn bản và hoàn thành các câu.)

School life in Vietnam

The school year in Vietnam begins in September and ends in May. Most schools in Vietnam require uniform. Primary school lasts for five years (between first and fifth grade), and students finish it at the age of eleven.

At the end of primary school, students go to secondary school. Secondary school lasts four years (sixth to ninth grade) and students finish it at the age of fifteen. After students complete four years of secondary school, they go to high school for three years (at the age of sixteen to eighteen.)

After high school students can either choose to go to professional training schools (vocational schools) or colleges or universities.

1. The school year in Vietnam starts.

2. Primary school lasts.

3. A 7-year-old Vietnamese child goes to.

4. Secondary school lasts.

5. High school is for students aged.

6. Students can choose to do professional training after they finish_____________ .

Phương pháp giải:

Tạm dịch bài đọc:

Đời sống học đường ở Việt Nam

Năm học ở Việt Nam bắt đầu vào tháng Chín và kết thúc vào tháng Năm. Hầu hết các trường học ở Việt Nam đều yêu cầu đồng phục. Trường tiểu học kéo dài 5 năm (từ lớp 1 đến lớp 5), và học sinh hoàn thành chương trình này ở tuổi 11.

Cuối cấp tiểu học, học sinh lên trung học cơ sở. Trung học cơ sở kéo dài 4 năm (lớp 6 đến lớp 9) và học sinh hoàn thành nó khi 15 tuổi. Sau khi học sinh hoàn thành 4 năm trung học, học sinh sẽ đi học trung học 3 năm (ở tuổi 16 đến 18.)

Học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông có thể chọn học tại các trường đào tạo chuyên nghiệp (trường dạy nghề) hoặc cao đẳng, đại học.

Lời giải chi tiết:

1. The school year in Vietnam starts in September.

(Năm học ở Việt Nam bắt đầu vào tháng Chín.)

2. Primary school lasts for five years.

(Trường tiểu học kéo dài khoảng 5 năm.)

3. A 7-year-old Vietnamese child goes to primary school.

(Một đứa trẻ Việt Nam 7 tuổi đi học tiểu học.)

4. Secondary school lasts four years.

(Trung học cơ sở kéo dài 4 năm.)

5. High school is for students aged sixteen to eighteen.

(Trung học phổ thông dành cho học sinh từ 16 đến 18 tuổi.)

6. Students can choose to do professional training after they finish high school.

(Học sinh có thể chọn đào tạo chuyên môn sau khi học xong trung học.)

Bài 9

Video hướng dẫn giải

Listening

9. Listen and complete Aga’s daily routine.

(Nghe và hoàn thành hoạt động thường nhật của Aga.)

1) _____________ : get up

6:30: leave the house.

2) _____________ : arrive at school

3) _____________ : school finish

7:30: 4) _____________

5) _____________ : go to bed

Phương pháp giải:

Bài nghe:

I live in Alaska so my day is a bit different to most children. First of all, I get up at 5:30 in the morning and leave my house at 6:30 that's because it takes 2:00 hours to get to school and I don't go on the bus. There is a boat that comes along the river and picks up the students 1 by 1. In the middle of winter, we don't have any school at all. That's because the water in the river turns into ice. Also at that time of year it’s dark 24 hours a day. Anyway, I usually get to school at 8:30 we leave again at 3:30 in the afternoon. When I get home I do some work for my parents and then we all have dinner at about 7:30. It's a tiring day so I just have chat online after that for an hour or so and I'm in bed at 10:00 p.m.

Tạm dịch:

Tôi sống ở Alaska nên ngày của tôi hơi khác so với hầu hết trẻ em. Đầu tiên, tôi dậy lúc 5:30 sáng và rời nhà lúc 6:30 vì phải mất 2 giờ để đến trường và tôi không đi xe buýt. Có một con thuyền đi dọc theo dòng sông và đưa đón từng em học sinh. Giữa mùa đông, chúng tôi đi học. Bởi vì nước trong dòng sông hóa băng. Ngoài ra, vào thời điểm đó trong năm, trời tối cả ngày. Dù sao thì, tôi thường đến trường lúc 8:30, chúng tôi lại về nhà vào lúc 3:30 chiều. Khi tôi về nhà, tôi làm một số công việc cho bố mẹ và sau đó tất cả chúng tôi ăn tối vào khoảng 7:30. Thật một ngày mệt mỏi vì vậy tôi chỉ có thể trò chuyện trực tuyến sau đó khoảng một giờ hoặc lâu hơn và tôi đi ngủ lúc 10:00 tối.

Lời giải chi tiết:

1) 5:30

2) 8:30

3) 3:30

4) have dinner

5) 10:00

1) 5:30: get up

(5:30 thức dậy)

6:30: leave the house

(6:30 rời khỏi nhà)

2) 8:30: arrive at school

(8:30 đến trường)

3) 3:30: school finish

(3:30 tan học)

7:30: 4) have dinner

(7:30 ăn tối)

5) 10:00: go to bed

(10:00 đi ngủ)

Bài 10

Video hướng dẫn giải

Writing

10. Complete an email to your English friend, Stan, about what you do on Sundays (about 50 – 60 words).

(Hoàn thành thư điện tử gửi đến người bạn người Anh, Stan, về những việc em làm vào Chủ nhật (50 – 60 từ).)

Hi Stand!

How are you? On Sundays, I usually wake up at___________. In the morning, I ____________ . In the afternoon, I ____________ . In thevevening, I ____________.

What about you?

Write back.

____________

Lời giải chi tiết:

Hi Stand!

How are you? On Sundays, I usually wake up at 7 a.m. In the morning, I jog in the park near my house with my brother. In the afternoon, I go swimming and visit my grandparents. In the evevening, I watch my favorite cartoons on TV and play chess with my sister.

What about you?

Write back.

Vy

Tạm dịch:

Chào Stand!

Bạn khỏe không? Vào Chủ nhật, mình thường thức dậy lúc 7 giờ sáng. Buổi sáng, mình cùng anh trai chạy bộ trong công viên gần nhà. Chiều đi bơi và thăm ông bà. Buổi tối, mình cùng gia đình xem bộ phim hoạt hình yêu thích trên TV và chơi cờ vua với em gái.

Còn bạn thì sao?

Viết lại cho mình sớm nhé.

Vy

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học 2. Progress check - Unit 2 - Tiếng Anh 6 - Right on!

Bài học 2. Progress check - Unit 2 - Tiếng Anh 6 - Right on! mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài 2. Progress check - Unit 2 - Tiếng Anh 6 - Right on!, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài 2. Progress check - Unit 2 - Tiếng Anh 6 - Right on!, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài 2. Progress check - Unit 2 - Tiếng Anh 6 - Right on! mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.