8b. Grammar - Unit 8. Technology and invetions - SBT Tiếng Anh 10 Bright

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: 8b. Grammar - Unit 8. Technology and invetions - SBT Tiếng Anh 10 Bright (Môn Tiếng Anh Lớp 10)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học 8b. Grammar - Unit 8. Technology and invetions - SBT Tiếng Anh 10 Bright. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

1. Underline the correct option.2 Rewrite the sentences in reported speech.3. Sally works for Tribal Tunes, a music and video streaming service. Read the questions a customer named Jim asked her. Then turn them into reported question as in the example.4. Read the email and turn the underlined sentences and question into reported speech.

Bài 1

1. Underline the correct option.

(Gạch chân dưới lựa chọn đúng)

1. He told me/to me that he was in the computer club.

2. He says/tells he is tired.

3 Jeff said me/to me that he was going to work for a mobile phone company.

4 Tim told/said us he was visiting his friends.

5 "We're going shopping for a smartphone," he said/told.

6 Mary told/said Tom she was working on her 3D printer.

7 Mum said/told us that we would go around in self-driving cars when we grew up.

8 Connor said/told he was going to buy a microscope for science class.

Phương pháp giải:

Told sb to V = said to sb to V: bảo ai đó làm gì

Lời giải chi tiết:

1-me

2-says

3-to me

4-told

5-said

6-told

7-told

8-said

1. He told me/to me that he was in the computer club. 

(Anh ấy vải tôi rằng anh ấy đang ở trong câu lạc bộ máy tính.)

2. He says/tells he is tired.

(Anh ấy nói rằng anh ấy mệt.)

3 Jeff said me/to me that he was going to work for a mobile phone company.

(Jeff đã nói với tôi rằng anh sẽ đi làm cho một công ty di động vào ngày mai.)

4 Tim told/said us he was visiting his friends.

(Tim nói rằng anh ấy đang đợi bạn của anh ấy.)

5 "We're going shopping for a smartphone," he said/told.

(“Chúng tôi sẽ đi mua sắm với một chiếc điện thoại thông minh” anh ấy nói )

6 Mary told/said Tom she was working on her 3D printer.

(Mary nói Tôm rằng cô ấy đang làm việc trên chiếc máy in 3D của cô ấy.)

7 Mum said/told us that we would go around in self-driving cars when we grew up.

(Mẹ nói với chúng tôi rằng chúng tôi sẽ đi trong chiếc xe ô tô tự lái này khi chúng tôi lớn.)

8 Connor said/told he was going to buy a microscope for science class.

(Connor nói rằng anh ấy sẽ mua một chiếc kính hiểu vi cho lớp học khoa học của anh ấy.)

Bài 2

2. Rewrite the sentences in reported speech.

(Viết lại các câu ở dạng câu bị động)

1 "Tom's car is parked in front of mine," Jane said.

_____________________________________________________. 

2 "I'll buy printer ink on my way home tonight," Lucy has told me.

_____________________________________________________. 

3 "I'm going to the electronics shop tomorrow," Fred says.

_____________________________________________________. 

4 "Wendy is going to buy a new tablet next week," Allen told John.

______________________________________________________. 

5 "My sister is looking for a good digital assistant now," Kathy said to me.

_______________________________________________________. 

6 "I work as a programmer," Carla said.

_______________________________________________________. 

7 "I'm a big user of social media at the moment," Colin said to his friend.

_______________________________________________________. 

Phương pháp giải:

Câu tường thuật ở dạng câu kể

Cấu trúc:

S + say(s)/said hoặc tell/told + (that) + S + V

VD: She said, “I like my house very much”.

She said that she liked her house very much.

said to + O -> told+O

VD: He said to me, “I like this song.” => He told me he liked that song 

says/say to + O -> tells/tell + O

VD: She says to me ‘’ The sky is blue’’ => She tells me the sky is blue

Câu tường thuật ở dạng câu hỏi

Yes/No questions

Cấu trúc: 

S+asked/wanted to know/wondered+if/whether+S+V

VD: ”Are you angry?” he asked -> He asked if/whether I was angry.

Wh-questions:

Cấu trúc: 

S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V.

VD: We asked them: “Where are you going on holiday?”

=> We asked them where they were going on holiday.

says/say to + O -> asks/ask + O

said to + O -> asked + O.

Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh

Khẳng định: S + told + O + to-infinitive.

VD: ”Please wait for me here, Mary.

”Tom said -> Tom told Mary to wait for him there.

VD: “ Please cook a meal for me, Mary.” Mary’s boyfriend said

=> Mary’s boyfriend told her to cook a meal for him.

Phủ định: S + told + O + not to-infinitive.

VD: ”Don’t talk in class”, the teacher said to us. 

=> The teacher told us not to talk in class.

Một số động từ thường dùng khi tường thuật câu mệnh lệnh: tell, ask, order, advise, warn, beg, command, remind, instruct, ….

Lời giải chi tiết:

1 "Tom's car is parked in front of mine," Jane said. 

Jane said (that) Tom's car was parked in front of hers. 

(Xe ô tô của tôm bị đỗ trước cái của tôi” Tom nói vậy.

Jane nói rằng xe ô tô của tôm đỗ trước xe của cô ấy.)

2 "I'll buy printer ink on my way home tonight," Lucy has told me

Lucy has told me (that) she will buy printer ink on her way home tonight.

(‘Tôi sẽ mua mực máy in trên đường về nhà tối nay” Lucy nói với tôi.

Lucy bảo tôi rằng cô ấy sẽ mua mực in trên đường về nhà cô ấy.)

3 "I'm going to the electronics shop tomorrow," Fred says.

Fred says (that) he is going to the electronics shop tomorrow.

(“Tôi sẽ đến cửa hàng điện tử vào ngày mai” Fred nói

Fred nói rằng anh ấy sẽ đến cửa hàng điện từ vào ngày mai”)

4 "Wendy is going to buy a new tablet next week," Allen told John.

Allen told John (that) Wendy was going to buy a tablet the following week.

(“Wendy sẽ mua một chiếc bàn miwus vào tuần sau” Allen nói với John 

Allen bảo John rằng Wendy sẽ mua một chiếc bàn mới vào tuần sau.)

5 "My sister is looking for a good digital assistant now," Kathy said to me.

Kathy said to me (that) her sister was looking for a good digital assistant then.

(“Chị giái của tôi đang tìm kiếm một trợ lý kỹ thuật số giỏi ngay bây giờ” Kathy nói với tôi

Kathy nói rằng chị gái của cô ấy đang tìm kiếm một trợ kts kỹ thuật số giỏi lúc này.)

6 "I work as a programmer," Carla said.

Carla said (that) she worked as a programmer.

(Tôi làm việc như một lập trình viên” Carla nói

Carla nói cô ấy làm việc như một lập trình viên.)

7 "I'm a big user of social media at the moment," Colin said to his friend.

Colin said to his friend (that) he was a big user of social media then.

(Tôi là một người sử dụng nhiều các phương tiện truyền thông xã hội” Colin nói với bạn của anh ấy

Colin nói với bạn của anh ấy rằng anh ấy là một người sử dụng truyền thông xã hội lớn.)

Bài 3

3. Sally works for Tribal Tunes, a music and video streaming service. Read the questions a customer named Jim asked her. Then turn them into reported question as in the example.

(Sally làm việc cho Tribal Tunes, một dịch vụ phát trực tuyến âm nhạc và video. Đọc những câu hỏi mà một khách hàng tên Jim đã hỏi cô ấy. Sau đó chuyển chúng thành câu tường thuật như ví dụ.)

Phương pháp giải:

Câu tường thuật ở dạng câu kể

Cấu trúc:

S + say(s)/said hoặc tell/told + (that) + S + V

VD: She said, “I like my house very much”.

She said that she liked her house very much.

said to + O -> told+O

VD: He said to me, “I like this song.” => He told me he liked that song 

says/say to + O -> tells/tell + O

VD: She says to me ‘’ The sky is blue’’ => She tells me the sky is blue

Câu tường thuật ở dạng câu hỏi

Yes/No questions

Cấu trúc: 

S+asked/wanted to know/wondered+if/whether+S+V

VD: ”Are you angry?” he asked -> He asked if/whether I was angry.

Wh-questions:

Cấu trúc: 

S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V.

VD: We asked them: “Where are you going on holiday?”

=> We asked them where they were going on holiday.

says/say to + O -> asks/ask + O

said to + O -> asked + O.

Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh

Khẳng định: S + told + O + to-infinitive.

VD: ”Please wait for me here, Mary.

”Tom said -> Tom told Mary to wait for him there.

VD: “ Please cook a meal for me, Mary.” Mary’s boyfriend said

=> Mary’s boyfriend told her to cook a meal for him.

Phủ định: S + told + O + not to-infinitive.

VD: ”Don’t talk in class”, the teacher said to us. 

=> The teacher told us not to talk in class.

Một số động từ thường dùng khi tường thuật câu mệnh lệnh: tell, ask, order, advise, warn, beg, command, remind, instruct, ….

Lời giải chi tiết:

1 Can I pay yearly?

He asked if/whether he could pay yearly.

2 Do I have to download songs and videos onto my computer?

He asked if/whether he had to download songs and videos onto his computer.

3 Is there a technical support service?

He asked if/whether there was a technical support service.

4 Can I share my account with family members?

He asked if/whether he could share his account with family members.

5 Will there be updates to the app in the future?

He asked if/whether there would be updates to the app in the future.

Bài 4

4. Read the email and turn the underlined sentences and question into reported speech.

(Đọc email và chuyển các câu và câu hỏi được gạch chân thành bài phát biểu được báo cáo.)

Dear Bob,

I'm arriving for the inventions competition on Friday 17th at 6:00 a.m.Can you text me your address? I want to ask you a few more questions. What's the weather like in Toronto? Do I need to bring warm clothes with me? How much money will I need to exchange? I have my credit card but I think I'll need some cash. It's my first time abroad and I feel a little bit nervous.

Talk to you soon.

Angela

Phương pháp giải:

Câu tường thuật ở dạng câu kể

Cấu trúc:

S + say(s)/said hoặc tell/told + (that) + S + V

VD: She said, “I like my house very much”.

She said that she liked her house very much.

said to + O -> told+O

VD: He said to me, “I like this song.” => He told me he liked that song 

says/say to + O -> tells/tell + O

VD: She says to me ‘’ The sky is blue’’ => She tells me the sky is blue

Câu tường thuật ở dạng câu hỏi

Yes/No questions

Cấu trúc: 

S+asked/wanted to know/wondered+if/whether+S+V

VD: ”Are you angry?” he asked -> He asked if/whether I was angry.

Wh-questions:

Cấu trúc: 

S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V.

VD: We asked them: “Where are you going on holiday?”

=> We asked them where they were going on holiday.

says/say to + O -> asks/ask + O

said to + O -> asked + O.

Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh

Khẳng định: S + told + O + to-infinitive.

VD: ”Please wait for me here, Mary.

”Tom said -> Tom told Mary to wait for him there.

VD: “ Please cook a meal for me, Mary.” Mary’s boyfriend said

=> Mary’s boyfriend told her to cook a meal for him.

Phủ định: S + told + O + not to-infinitive.

VD: ”Don’t talk in class”, the teacher said to us. 

=> The teacher told us not to talk in class.

Một số động từ thường dùng khi tường thuật câu mệnh lệnh: tell, ask, order, advise, warn, beg, command, remind, instruct, ….

Tạm dịch đoạn văn

Bob thân mến,

Tôi sẽ đến tham dự cuộc thi sáng chế lúc 6 giờ sáng thứ Sáu, ngày 17 tháng Sáu. Bạn có thể nhắn tin cho tôi địa chỉ của bạn được không? Tôi muốn hỏi bạn một vài câu hỏi nữa. Thời tiết ở Toronto như thế nào? Tôi có cần mang theo áo ấm không? Tôi sẽ cần đổi bao nhiêu tiền? Tôi có thẻ tín dụng nhưng tôi nghĩ mình sẽ cần một ít tiền mặt. Đây là lần đầu tiên tôi ra nước ngoài và tôi cảm thấy hơi lo lắng.

Nói chuyện với bạn sớm.

Angela

Lời giải chi tiết:

I'm arriving for the inventions competition on Friday 17th at 6:00 a.m.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học 8b. Grammar - Unit 8. Technology and invetions - SBT Tiếng Anh 10 Bright

Bài học 8b. Grammar - Unit 8. Technology and invetions - SBT Tiếng Anh 10 Bright mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài 8b. Grammar - Unit 8. Technology and invetions - SBT Tiếng Anh 10 Bright, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài 8b. Grammar - Unit 8. Technology and invetions - SBT Tiếng Anh 10 Bright, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài 8b. Grammar - Unit 8. Technology and invetions - SBT Tiếng Anh 10 Bright mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.