Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 3

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 3 (Môn Tiếng Anh Lớp 10)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

1. Complete the dialogue with some or any. 2. Complete the recipe with a little or a few. 3. Replace a lot of with much or many. 4. Complete the email with the words and phrases below. Use each word or phrase once only. 5. Circle the correct answers. 6. Complete the sentences with must, mustn't or needn't. 7. Complete the sentences with must or have to and the verbs below. 8. Complete the sentences with a modal verb followed by a passive infinitive. Use the words in brackets.

Bài 1

3B. Quantity (Số lượng)

1. Complete the dialogue with some or any.

(Hoàn thành đoạn hội thoại với some hoặc any.)

Aiden: There aren't (1) _____ good programmes on TV. Have you got (2) _____ DVDs?

Emily: Yes. There are (3) _____ DVDs on the shelf behind the TV.

Aiden: Let's see ... You've got (4) _____ great films here! What do you fancy watching?

Emily: How about Grown Ups 2? My sister says there are (5) _____ funny scenes in that.

Aiden: Really? I heard it wasn't very good. But there are (6) _____ good actors in it: Adam Sandler, Chris Rock ...

Emily: Let's try it. Would you like (7) _____ popcorn?

Aiden: Yes, please!

Emily: Oh, actually, we haven't got (8) _____ popcorn. Sorry! But there are (9) _____ crisps.

Aiden: Great. Can I have (10) _____ water too?

Emily: Yes, of course.

Lời giải chi tiết:

1. any

 2. any

3. some

 4. some

 5. some

 6. some

 7. some

 8. any

 9. some

 10. some

Aiden: There aren't (1) any good programmes on TV. Have you got (2) any DVDs?

Emily: Yes. There are (3) some DVDs on the shelf behind the TV.

Aiden: Let's see ... You've got (4) some great films here! What do you fancy watching?

Emily: How about Grown Ups 2? My sister says there are (5) some funny scenes in that.

Aiden: Really? I heard it wasn't very good. But there are (6) some good actors in it: Adam Sandler, Chris Rock ...

Emily: Let's try it. Would you like (7) some popcorn?

Aiden: Yes, please!

Emily: Oh, actually, we haven't got (8) any popcorn. Sorry! But there are (9) some crisps.

Aiden: Great. Can I have (10) some water too?

Emily: Yes, of course.

(Aiden: Không có chương trình gì hay trên TV. Cậu có cái DVD nào không?

Emily: Có đó. Có vài DVD trên kệ sau TV.

Aiden: Để xem… Cậu có nhiều bộ phim hay quá nè! Cậu thích coi cái nào?

Emily: Những đứa trẻ to xác 2 thì sao? Chị mình nói rằng nó có vài cảnh vui nhộn.

Aiden: Thật chứ? Mình nghe rằng nó không tốt lắm. Nhưng có vài diễn viên giỏi trong đó như: Adam Sandler, Christ Rock …

Emily: Xem thử đi. Cậu có muốn ít bỏng ngô không?

Aiden: Có chứ!

Emily: À thực ra thì chúng ta không có bỏng ngô. Xin lỗi nhé. Nhưng mà có khoai tây chiên.

Aiden: Tuyệt. Mình có thể xin ít nước không.

Emily: Được chứ.)

Bài 2

2. Complete the recipe with a little or a few.

(Hoàn thành công thức với a little và a few.)

Take your ready-made pizza base and add (1) _____ cheese. Slice (2) _____ mushrooms and (3) _____ ham and sprinkle on top. Cut (4) _____ small tomatoes in half and put them between the mushrooms. Finally, add (5) _____ more cheese and (6) _____ olives and cook the pizza in a hot oven. Ten minutes later, enjoy your pizza with (7) _____ salad on the side. Why not invite (8) _____ friends to join you.

Lời giải chi tiết:

1. a little

 2. a few

 3. a little

 4. a few

 5. a little

 6. a few

 7. a little

8. a few

Take your ready-made pizza base and add (1) a little cheese. Slice (2) a few mushrooms and (3) a little ham and sprinkle on top. Cut (4) a few small tomatoes in half and put them between the mushrooms. Finally, add (5) a little more cheese and (6) a few olives and cook the pizza in a hot oven. Ten minutes later, enjoy your pizza with (7) a little salad on the side. Why not invite (8) a few friends to join you?

(Hãy lấy cái đế pizza đã sẵn sàng ra và thêm một ít phô mai. Thái một vài lát nấm và một ít thịt xông khói và rắc lên trên. Cắt đôi một vài quả cà chua bi và đặt chúng giữa các lát nấm. Cuối cùng, thêm một ít phô mai và một ít ô-liu rồi nướng trong lò nóng. Thưởng thức pizza của bạn sau 10 phút với sa-lát nhỏ bên cạnh. Sao không mời thêm vài người bạn dùng bữa với bạn?)

Bài 3

3. Replace a lot of with much or many.

(Thay thế a lot of với much hoặc many.)

1. Do you get a lot of tourists here in the summer?

2. I don't spend a lot of time in my bedroom.

3. There aren't a lot of people in our village.

4. Have you got a lot of information about university courses?

5. They never do a lot of homework.

6. Did a lot of people go to see your school show?

Lời giải chi tiết:

1. Do you get many tourists here in the summer?

(Ở đây bạn có nhiều khách vào mùa hè không?)

2. I don't spend much time in my bedroom.

(Tôi không dành nhiều thời gian trong phòng ngủ.)

3. There aren't many people in our village.

(Không có nhiều người trong làng.)

4. Have you got much information about university courses?

(Bạn có được nhiều thông tin về các khóa học đại học chưa?)

5. They never do much homework.

(Chúng không bao giờ làm nhiều bài tập.)

6. Did much people go to see your school show?

(Có nhiều người đến xem buổi biểu diễn của trường không?)

Bài 4

4. Complete the email with the words and phrases below. Use each word or phrase once only.

(Hoàn thành email sau với các từ và cụm từ bên dưới. Sử dụng mỗi từ hoặc cụm từ chỉ một lần.)

a few a little any How many How much many much

Hi Hailey

How are you? I hope you enjoyed your trip to London. (1) _____, money did you spend? Did you do (2) _____ sightseeing? I'm inviting (3) _____ friends round for a film night next week. There won't be(4) _____ people - just four or five. Can you come? (5) _____ DVDs can you bring? We can spend (6) _____ time choosing the ones we want to watch. Don't bring (7) _____ food or drink, though. My mum is making dinner for us!

See you soon!

Isabella

Lời giải chi tiết:

 1. How much

 2. much

 3. a few

4. many

5. How many

6. a little

 7. any

Hi Hailey

How are you? I hope you enjoyed your trip to London. (1) How much money did you spend? Did you do (2) much sightseeing? I'm inviting (3) a few friends round for a film night next week. There won't be (4) many people - just four or five. Can you come? (5) How many DVDs can you bring? We can spend (6) a little time choosing the ones we want to watch. Don't bring (7) any food or drink, though. My mum is making dinner for us!

See you soon!

Isabella

Bài 5

3D. must, mustn’t and needn’t/ don’t have to

5. Circle the correct answers.

(Khoanh tròn vào đáp án đúng.)

1. You must / mustn't finish your breakfast or you'll be hungry later.

2. I must/ mustn't leave before 8.30 or I'll be late for school.

3. You must/ mustn't eat that bread. It's a week old!

4. In football, you must/ mustn't touch the ball with your hand.

5. You must/ mustn't visit Paris some time. It's a wonderful city.

6. You must/ mustn't go near the edge of the cliff. It's very dangerous.

Lời giải chi tiết:

 1. must

 2. must

 3. mustn’t

 4. mustn’t

5. must

6. mustn’t

1. You must finish your breakfast or you'll be hungry later.

(Ăn hết đồ ăn sáng đi không tí nữa đói đó.)

2. I must leave before 8.30 or I'll be late for school.

(Tôi phải đi trước 8h30 không thì sẽ đi học trễ mất.)

3. You mustn't eat that bread. It's a week old!

(Cậu không được phép ăn cái bánh mì đó! Nó để được một tuần rồi!)

4. In football, you mustn't touch the ball with your hand.

(Bạn không được chạm vào bóng bằng tay.)

5. You must visit Paris some time. It's a wonderful city.

(Bạn nhất định phải đến Paris vào dịp nào đó. Nó là một thành phố tuyệt vời.)

6. You mustn't go near the edge of the cliff. It's very dangerous.

(Cậu không được phép đến gần vách núi. Nó rất là nguy hiểm.)

Bài 6

6. Complete the sentences with must, mustn't or needn't.

(Hoàn thành các câu sau với must, mustn’t, needn’t.)

1. You _____ take off your shoes if they are clean.

2. Students _____ turn off their mobiles during lessons or the teacher will take them away.

3. You _____ go to the check-in desk if you have checked in online.

4. In most Arab countries, you _____ eat with your left hand. You should use your right hand.

5. When you're driving, you _____ stop if someone steps onto the pedestrian crossing.

6. We _____ waste any more time.

Lời giải chi tiết:

 1. needn’t

 2. must

3. needn’t

 4. mustn’t

5. must

6. mustn’t

1. You needn’t take off your shoes if they are clean.

(Bạn không cần cởi giày nếu chúng sạch.)

2. Students must turn off their mobiles during lessons or the teacher will take them away.

(Học sinh phải tắt điện thoại trong tiết học hoặc giáo viên sẽ thu chúng đi.)

3. You needn’t go to the check-in desk if you have checked in online.

(Bạn không cần phải quầy thủ tục nếu bạn đã kiểm tra thủ tục trực tiếp.)

4. In most Arab countries, you mustn’t eat with your left hand. You should use your right hand.

(Ở hầu hết các tiểu vương quốc Ả-rập. bạn không được ăn bằng tay trái. Bạn nên dùng tay phải.)

5. When you're driving, you must stop if someone steps onto the pedestrian crossing.

(Khi bạn lái xe, bạn phải dừng lại nếu có ai đó đi bộ trên vạch kẻ dành cho người đi bộ.)

6. We mustn’t waste any more time.

(Chúng ta không được lãng phí thêm thời gian nữa.)

Bài 7

7. Complete the sentences with must or have to and the verbs below.

(Hoàn thành các câu sau với must hoặc have to và các động từ bên dưới.)

drive eat get up phone stop take take wear

1. At school, we _____ a white shirt and a blue sweater.

2. We _____ at the new Chinese restaurant in town. I've heard it's really good.

3. In Britain, we _____ on the left.

4. Sue really _____ eating so many sweets - it's bad for her teeth!

5. You _____ your grandparents more often. You know how much they enjoy talking to you.

6. We _____ exams at the end of our final year at school.

7. Jason _____ early because he's got a doctor's appointment at eight in the morning.

Lời giải chi tiết:

1. have to wear

 2. must eat

 3. have to drive

 4. must stop

 5. must phone

6. have to take

7. must get up

Bài 8

8. Complete the sentences with a modal verb followed by a passive infinitive. Use the words in brackets.

(Hoàn thành các câu với một động từ khuyết thiếu theo sau bởi một nguyên thể bị động. Sử dụng các từ trong ngoặc.)

1. During lessons, your mobile phone _____ in your bag. (must / leave) 

2. Meat _____ right through. (need / cook) 

3. School uniforms _____ on the school trip. (not need / wear) 

4. Books ____ out of the library. (must not / take)

Lời giải chi tiết:

1. must be left

2. need to be cooked

3. needn’t be worn

4. mustn’t be taken

1. During lessons, your mobile phone must be left in your bag.

(Trong giờ học, bạn phải để điện thoại trong cặp.)

2. Meat need to be cooked right through.

(Thịt cần phải được nấu chín kĩ.)

3. School uniforms needn’t be worn on the school trip.

(Không cần mặc đồng phục trong các chuyến du lịch của trường.)

4. Books mustn’t be taken out of the library.

(Không được phép lấy sách ra khỏi thư viện.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 3

Bài học Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Tiếng Anh 10 Grammar Builder – Unit 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.