Tiếng Anh 10 Unit 4 4E. Word skills
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Tiếng Anh 10 Unit 4 4E. Word skills (Môn Tiếng Anh Lớp 10)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Tiếng Anh 10 Unit 4 4E. Word skills. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
1. Describe the photo. Use the words below to help you. 2. Complete the compound nouns in the fact file with the words below. Use a dictionary to help you. Then listen and check your answers. 3. Read the Learn this! box. Find five phrasal verbs in the fact file. Which have a similar meaning to the main verb and which have a completely different meaning? 4. Read what two students say about global warming and climate change. Who is more worried about the situation? 5. Find nine phrasal verbs in
Bài 1
1. Describe the photo. Use the words below to help you.
nouns chimney (ống khói) factory (nhà máy) pollution (sự ô nhiễm) smoke (khói)
verbs breathe (thở) pollute (gây ô nhiễm) pour out (xả thải)
Lời giải chi tiết:
The smoke from the chimneys is polluting the air. (Khói từ các ống khói đang gây ô nhiễm không khí.)
The chimneys from the factory are pouring out smoke and polluting the air. (Các ống khói của nhà máy đang xả khí và gây ô nhiễm không khí.)
The factory is causing air pollution. Air pollution makes it difficult to breathe. (Nhà máy đang gây ô nhiễm không khí. Ô nhiễm không khí khiến người ta khó thở.)
Bài 2
2. Complete the compound nouns in the fact file with the words below. Use a dictionary to help you. Then listen and check your answers.
(Hoàn thành các danh từ ghép trong hồ sơ dữ liệu với các từ bên dươi. Sử dụng từ điển để giúp bạn. Sau đó nghe và kiểm tra bài làm.)
GLOBAL WARMING
Fact file
> The Earth is heating up. The average (1) _____ temperature is 0.75°C higher now than it was 100 years ago.
> When we burn (2) _____ fuels, they give off (3) _____ gases like carbon dioxide (CO2). This causes (4) _____ warming.
> We have cut down over 50% of the Earth's (5) _____ forests in the last 60 years. These are important because they remove CO2 from the atmosphere and add oxygen. They are also home to over half of the world's plant and animal species.
> Some scientists believe that by 2050, about 35% of all plant and animal species could die out because of (6) _____ change.
> (7) _____levels are rising and the polar (8) _____ caps are melting.
> Scientists say that fossil fuels like coal and gas may run out by the year 3000. So we need to develop alternatives, such as (9) _____ energy and nuclear energy.
Bài 3
3. Read the Learn this! box. Find five phrasal verbs in the fact file. Which have a similar meaning to the main verb and which have a completely different meaning?
(Đọc hộp Learn this! Tìm 5 cụm động từ trong hồ sơ dữ liệu. Cái nào có nghĩa giống với động từ chính và cái nào có nghĩa khác với động từ chính?)
LEARN THIS! Phrasal verbs
a. Some phrasal verbs have a meaning which is similar to the meaning of the main verb (e.g. to use up = to use all of something).
(Một số cụm động từ có nghĩa giống với động từ chính (vd: to use up = dùng hết tất cả thứ gì đó.)
b. Other phrasal verbs have a meaning which is completely different from the meaning of the main verb (e.g. to carry on = to continue).
(Những cụm động từ khác có nghĩa khác hoàn toàn với động từ chính. (vd: carry on = tiếp tục)
Lời giải chi tiết:
Giống: heat up (làm nóng lên), give off (thải ra), cut down (cắt giảm), die out (tuyệt chủng)
Khác: run out (cạn kiệt)
Bài 4
4. Read what two students say about global warming and climate change. Who is more worried about the situation?
(Đọc xem hai học sinh đang nói về sự nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu. Ai là người lo lắng về các vấn đề này hơn?)
Emma: We are using up fossil fuels like coal and gas very fast. If we carry on like this for much longer, we will have no fuel left and it will be impossible to stop climate change. We must change the way we live and start looking after the environment. Politicians must wake up and take action! We can't put it off!
Tom: It's impossible to come up with a solution that everyone is happy with. We can't just close down all the coal and gas power stations. We rely on fossil fuels for most of our energy. And it's difficult to persuade people to change the way they live. How many people will give up their cars? Not many! We should just learn to live with climate change, not try to stop it.
Tạm dịch:
Emma: Chúng ta đang sử dụng hết các loại nhiên liệu hóa thạch như than đá và ga rất nhanh. Nếu chúng ta tiếp tục kéo dài hơn nữa, chúng ta sẽ không còn nhiên liệu và sẽ không thể dừng sự biến đổi khí hậu lại. Chúng ta phải thay đổi cách chúng ta sống và bắt đầu chăm sóc môi trường. Các chính trị gia phải tỉnh giấc và hành động đi! Chúng ta không thể chần chừ nữa!
Tom: Không thể đưa ra một giải pháp mà có thể hài lòng tất cả mọi người. Chúng ta không thể cứ đóng cửa tất cả các trạm ga và than đá. Chúng ta dựa vào nhiên liệu hóa thạch cho hầu hết tất cả các loại năng lượng của chúng ta. Và cũng khó thể thuyết phục mọi người thay đổi cách sống. Có bao nhiêu người sẽ từ bỏ xe hơi của họ? Không nhiều đâu! Chúng ta nên học cách sống với sự biến đổi khí hậu, chứ không phải là cố gắng dừng nó lại.
Lời giải chi tiết:
Emma is more worried. (Emma lo lắng nhiều hơn.)
Bài 5
5. Find nine phrasal verbs in the texts in exercise 4. Match five of them with the definitions below. Check the meaning of the others in the dictionary. Are the meanings similar to the main verbs or different?
(Tìm 9 cụm động từ trong bài đọc trong bài 4. Nối 5 trong số chúng với các định nghĩa bên dưới. Kiểm tra nghĩa của chúng trong từ điển. Những nghĩa trên giống hay khác với động từ chính.)
1. continue _____
2. delay _____
3. stop using or doing sth _____
4. take care of _____
5. think of _____
Lời giải chi tiết:
1. continue carry on (different) (tiếp tục = carry on (khác))
2. delay put off (different)
3. stop using or doing sth give up (different)
4. take care of look after (different)
5. think of come up with (different)
use up (similar); wake up (similar); close down (similar); rely on (similar)
Bài 6
6. Complete the phrasal verbs in the sentences with the words below. All the verbs are in the texts in exercises 2 and 4.
(Hoàn thành các cụm động từ với các từ bên dưới. Tất cả các động từ trong bài đọc ở bài 2 và bài 4.)
cut down looked out up up used
1. Internet cafes are dying _____ because people use smartphones instead.
2. My dad _____ down the tree in the front garden.
3. Kate gave _____ chocolate because she wants to be healthier.
4. Supermarkets are causing small shops to close _____.
5. We've _____ up all the bread. Can you buy some more?
6. I _____ after my little brother while Mum was out.
Lời giải chi tiết:
1.out | 2. cut | 3. up | 4. down | 5. used | 6. looked |
1. Internet cafes are dying out because people use smartphones instead. (Tiệm cà phê internet đang dần trở nên lỗi thời vì mọi người chuyển sang sử dụng điện thoại thông mình.)
2. My dad cut down the tree in the front garden. (Bố tôi chặt cây ở sân trước.)
3. Kate gave up chocolate because she wants to be healthier. (Kate bỏ ăn sô cô la vì cô ấy muốn sống lành mạnh hơn..)
4. Supermarkets are causing small shops to close down. (Siêu thị khiến các cửa hàng nhỏ đóng cửa..)
5. We've used up all the bread. Can you buy some more? (Chúng ta sử dụng hết bánh mì rồi. Cậu có thể mua thêm không?)
6. I looked after my little brother while Mum was out. (Tôi chăm sóc em trai khi Mẹ vắng nhà.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Tiếng Anh 10 Unit 4 4E. Word skills
Bài học Tiếng Anh 10 Unit 4 4E. Word skills mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Tiếng Anh 10 Unit 4 4E. Word skills, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Tiếng Anh 10 Unit 4 4E. Word skills, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Tiếng Anh 10 Unit 4 4E. Word skills mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.