Tiếng Anh 10 Unit 1 1G. Speaking

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Tiếng Anh 10 Unit 1 1G. Speaking (Môn Tiếng Anh Lớp 10)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Tiếng Anh 10 Unit 1 1G. Speaking. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

1. Look at the photo. Do you know this sport? How do you think it feels to do it? 2. Complete the dialogue with the correct affirmative or negative past simple form of the verbs below. 3. Listen and check your answers to exercise 2. Does the photo go with the first or second half of the dialogue? How do you know? 4. Listen to three girls talking about events over the summer. Match each speaker (1-3) with an event (a-c) and then circle the correct adjective to describe how she felt about it. 5.

Bài 1

1. Look at the photo. Do you know this sport? How do you think it feels to do it?

(Nhìn vào bức tranh. Bạn có biết môn thể thao này không? Bạn nghĩ bạn cảm thấy như thế nào khi chơi môn này.)

Tiếng Anh 10 Unit 1 1G. Speaking 0 1

Lời giải chi tiết:

This sport is called bodyboarding. I think it’s quite exciting to do this sport.

(Môn này được gọi là môn lướt sóng. Mình nghĩ là chơi môn thể thao này khá thú vị)

Bài 2

2. Complete the dialogue with the correct affirmative or negative past simple form of the verbs below.

(Hoàn thành đoạn hội thoại với thể khẳng định hoặc thể phủ định đúng của thì quá khứ đơn cho các động từ bên dưới.)

be get learn leave love spend watch

Kirstie: Hi, Laurie. How are you? Tell me about your summer holiday!

Laurie: Well, for the first three weeks, I was at a summer camp in Cornwall.

Kirstie: Really? That sounds like fun!

Laurie: Yes, it was. I (1) _____ a new sport - bodyboarding.

Kirstie: Wow! That sounds great!

Laurie: Yes. I (2) _____ it. It was really exciting - and a bit frightening too!

Kirstie: I bet! What else did you get up to over the summer?

Laurie: Well, the second half of the holiday (3) _____ so good. I (4) _____ a stomach bug and (5) _____ nearly a week on the sofa.

Kirstie: Oh dear! How awful!

Laurie: I (6) _____ the house for days. I just (7) _____ DVDs. I was so bored!

Lời giải chi tiết:

1. learned/learnt

 2. loved

 3. wasn't

 4. got

 5. spent

 6. didn't leave

 7. watched

Kirstie: Hi, Laurie. How are you? Tell me about your summer holiday!

Laurie: Well, for the first three weeks, I was at a summer camp in Cornwall.

Kirstie: Really? That sounds like fun!

Laurie: Yes, it was. I (1) learnt a new sport - bodyboarding.

Kirstie: Wow! That sounds great!

Laurie: Yes. I (2) loved it. It was really exciting - and a bit frightening too!

Kirstie: I bet! What else did you get up to over the summer?

Laurie: Well, the second half of the holiday (3) wasn’t so good. I (4) got a stomach bug and (5) spent nearly a week on the sofa.

Kirstie: Oh dear! How awful!

Laurie: I (6) didn’t leave the house for days. I just (7) watched DVDs. I was so bored!

Tạm dịch:

Kirstie: Chào, Laurie. Cậu thế nào rồi? Kể cho mình về kì nghỉ hè của cậu đi!

Laurie:Chà, trong ba tuần đầu tiên, mình đã đi một trại hè ở Cornwall.

Kirstie: Thật không? Nghe thật vui đó chứ

Laurie: À đúng rồi. Mình đã học một môn thể thao mới – lướt sóng.

Kirstie: Ồ! Nghe thật tuyệt!

Laurie: Đúng rồi. Mình yêu nó lắm. Nó rất là thú vị - pha lẫn chút sợ hãi nữa!

Kirstie: Chắc chắn rồi! Cậu còn làm gì khác cho đến khi hết mùa hè không?

Laurie: Ờm, nửa còn lại của mùa hè cũng không tốt cho lắm. Mình bị viêm dạ dày ruột và phải dành gần một tuần trên ghế sofa.

Kirstie: Ôi trời! Thật tệ làm sao.

Laurie: Mình đã không ra khỏi nhà trong nhiều ngày. Mình chỉ xem DVD. Mình đã rất chán.

Giải thích:

(1) I learnt a new sport - bodyboarding.

(Mình đã học một môn thể thao mới – lướt sóng.)

Chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn để nói về những việc xảy ra và kết thúc trong quá khứ, do learn là động từ bất quy tắc (learn – learnt – learnt) nên ta có công thức: S + learnt + …

(2)I loved it.

(Mình yêu nó lắm.)

Tương tự với cách dùng ở câu trên, nhưng do love là động từ có quy tắc nên ta thêm ‘d’ vào sau động từ: S + loved + …

(3)Well, the second half of the holiday wasn’t so good.

(Vâng, nửa sau của kỳ nghỉ không được tốt lắm.)

Câu này có cách dùng tương tự câu trên, và do đây là câu phủ định nên ta phải thêm not vào động từ → wasn’t 

(4)I got a stomach bug…

(Mình bị viêm dạ dày ruột…)

Tương tự với cách dùng ở câu trên, do get là động từ bất quy tắc (get – got - got) nên ta có công thức: S + got + …

(5)and spent nearly a week on the sofa.

(và phải dành gần một tuần trên ghế sofa.)

Tương tự với cách dùng ở câu trên, do spend là động từ bất quy tắc (spend – spent -spent) nên ta có công thức: S + spent + …

(6) I didn’t leave the house for days.

(Mình đã không ra khỏi nhà trong nhiều ngày.)

Câu này có cách dùng tương tự câu trên, và do đây là câu phủ định nên ta có công thức: S + did not + V

(7)I just watched DVDs.

(Mình chỉ xem DVD.)

Tương tự với cách dùng ở câu trên, nhưng do watch là động từ có quy tắc nên ta thêm ‘ed’ vào sau động từ: S + watched + …

Bài 3

3. Listen and check your answers to exercise 2. Does the photo go with the first or second half of the dialogue? How do you know?

(Nghe và kiểm tra câu trả lời của bài 2. Bức ảnh đi với nửa đầu hay nửa sau của đoạn hội thoại? Sao bạn biết?)

Lời giải chi tiết:

The photo goes with the first half of the dialogue because it shows Laurie bodyboarding.

(Bức tranh đi với nửa đầu đoạn hội thoại vì nó thể hiện Laurie chơi lướt ván.)

Bài 4

4. Listen to three girls talking about events over the summer. Match each speaker (1-3) with an event (a-c) and then circle the correct adjective to describe how she felt about it. 

(Lắng nghe ba cô gái nói về những sự kiện suốt mùa hè. Nối mỗi người nói (1-3) với một sự kiện (a-c) và khoanh tròn tính từ đúng mô tả cách mà cô ấy nghĩ gì về nó.)

a. Speaker _____ got sunburned.

(Người _____ bị cháy nắng.)

She felt depressed/ embarrassed/ worried.

b. Speaker _____ ran a half marathon.

She felt exhausted/ proud/ surprised.

c. Speaker _____ visited her friend's new house

She felt envious/ interested/ shocked.

Phương pháp giải:

Bài nghe:

Speaker 1. I spent the last two weeks of the summer holiday with my cousins in Newcastle. While I was there, I took part in the Great North Run - a half marathon. I'm not a keen runner, but two of my cousins are. Twenty-one kilometers. The amazing thing is, I actually didn't feel exhausted at the end, I couldn't understand it. OK, so my time wasn't very good. But I didn't really care about that. I was just amazed I finished it!

Speaker 2. I was in Cornwall for two weeks with my family. We stayed in a cottage near the sea. The weather was great - hot and sunny every day. In fact, I got burned quite badly on my shoulders. My brother really laughed at me, but I didn't think it was amusing at all. In fact, I was quite anxious about it. After all, sunburn can cause serious problems with your skin when you're older.

Speaker 3. At the beginning of the summer, I spent a week on the South coast of England with my dad. I went to visit my friend Macey, who moved there last year. She's got an amazing house it's got about seven bedrooms and a cinema room. And the garden is enormous. There's a swimming pool and a tennis court, I wish I lived in a place like that, I really do. She's so lucky!

Tạm dịch:

Người nói 1. Tôi đã trải qua hai tuần cuối cùng của kỳ nghỉ hè với những người anh em họ của mình ở Newcastle. Ở đó, tôi đã tham gia Great North Run - một cuộc đường dài (độ dài bằng một nửa đường chạy marathon). Tôi không phải là một người chạy xuất sắc, nhưng hai người anh em họ của tôi thì có. 21 km đấy! Điều đáng kinh ngạc là, tôi thực sự không cảm thấy kiệt sức ở cuối đường chạy, tôi cũng không hiểu được điều đó. Ổn thôi, thời gian của tôi không được vui lắm. Nhưng tôi không thực sự quan tâm đến điều đó. Tôi chỉ ngạc nhiên là tôi đã hoàn thành nó!

Người nói 2. Tôi đã ở Cornwall trong hai tuần với gia đình. Chúng tôi ở trong một ngôi nhà nhỏ gần biển. Thời tiết thật tuyệt - nóng và có nắng mỗi ngày. Trên thực tế, tôi bị cháy nắng khá nặng ở vai. Anh trai tôi thực sự đã cười tôi, nhưng tôi không nghĩ nó vui chút nào. Thật ra, tôi khá băn khoăn về điều đó. Rốt cuộc, cháy nắng có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng đối với làn da của bạn khi bạn lớn hơn.

Người nói 3. Vào đầu mùa hè, tôi đã dành một tuần ở bờ biển phía Nam nước Anh với bố tôi. Tôi đến thăm người bạn Macey của tôi, người đã chuyển đến đó vào năm ngoái. Cô ấy có một ngôi nhà tuyệt vời có bảy phòng ngủ và một phòng chiếu phim. Và khu vườn cực rộng. Có một hồ bơi và một sân tennis, tôi ước mình được sống ở một nơi như thế, tôi thích lắm. Cô ấy thật may mắn!

Lời giải chi tiết:

a. Speaker 2 got sunburned.

(Người nói 2 bị cháy nắng.)

She felt worried.

(Cô ấy cảm thấy lo lắng.)

b. Speaker 1 ran a half marathon.

(Người nói 1 chạy nửa marathon.)

She felt surprised.

(Cô ấy cảm thấy ngạc nhiên.)

c. Speaker 3 visited her friend's new house.

(Người nói 3 ghé thăm nhà mới của người bạn.)

She felt envious.

(Cô ấy thấy ghen tị.)

Bài 5

5. Read the phrases for reacting and showing interest. Then find three more in the dialogue in exercise 2.

(Đọc các cụm từ về thể hiện cảm xúc và thể hiện sự hứng thú. Sau đó tìm thêm ba cụm nữa trong hội thoại trong bài 2.)

Reacting and showing interest(Thể hiện cảm xúc và hứng thú)

You're joking/ kidding!

(Cậu đang đùa à!)

How boring/ funny/ frustrating/ exciting/ upsetting!

(Thật chán/ vui vẻ/ mệt mỏi/ thích thú/ khó chịu làm sao!)

That's amazing/ exciting/ worrying/ shocking!

(Thật kinh ngạc/ thú vị/ lo lắng/ bang hoàng!)

That sounds great /terrible/ annoying/ terrifying!

(Điều đó nghe có vẻ tốt/ tệ hại/ khó chịu/ đáng sợ!)

What a cool thing to do!

(Thật ngầu khi làm điều đó!)

Really? I'm so envious!

(Thật không? Mình ghen tị quá!)

Really/ What a relief!

(Thật không? Thật là nhẹ nhõm!)

That sounds like a nightmare!

(Điều đó nghe như ác mộng vậy!)

Oh no! What a disaster/ shame!

(Ôi không! Thật đáng xấu hổ!)

Lời giải chi tiết:

Wow! (Quào!)

Oh dear! (Ôi trời!)

How awful! (Thật tệ làm sao!)

Bài 6

6. Listen to the dialogue in exercise 2 again, then practise saying the phrases above. Try to sound interested!

(Nghe lại đoạn hội thoại trong bài 2, sau đó luyện tập dùng các cụm từ ở trên. Cố gắng thể hiện sự hứng thú!)

Bài 7

7. SPEAKING Work in pairs. Take turns to say a sentence from the list below using the correct past simple form of the verbs in brackets. Your partner reacts with a suitable phrase from exercise 5.

(Làm việc theo cặp. Thay phiên nhau nói một câu trong danh sách bên dưới dùng thì quá khứ đơn đúng cho các động từ trong ngoặc. Bạn kế bên phản ứng bằng một cụm từ phù hợp trong bài 5.)

1. I finally (finish) my science project.

2. I (learn) to play a new song on the guitar.

3. I (break) a bone in my foot.

4. I (drop) my dad's laptop.

Lời giải chi tiết:

1. I finally finished my science project.

(Cuối cùng mình đã hoàn thành dự án khoa học.)

What a cool thing to do!

(Thật ngầu khi làm điều đó!)

2. I learnt to play a new song on the guitar.

(Mình đã học chơi một bài hát mới trên cây đàn ghi-ta.)

That's amazing! (Thật kinh ngạc!)

3. I broke a bone in my foot.

(Mình đã gãy một cái chân ở xương.)

How awful!

(Thật tệ làm sao!)

4. I dropped my dad's laptop.

(Mình đã làm vỡ máy tính xách tay của bố.)

Oh no! What a disaster/ shame!

(Ôi không! Thật đáng xấu hổ!) 

Bài 8

8. Read the Speaking Strategy. Work in pairs. One student tells an event from his/her last summer, the other reacts to the story.

(Đọc Chiến lược nói.Làm việc theo cặp.Một học sinh kể lại một sự kiện vào mùa hè năm ngoái của mình, học sinh kia phản ứng với câu chuyện.)

Lời giải chi tiết:

A: Last summer, I had a trip with my family to the beach.

(Hè năm ngoái mình có chuyến đi biển với gia đình.)

B: That sounds interesting!

(Nghe thú vị đấy!)

A: I was happy with waves and golden sand. But I got sunburnt and it was really annoyed. 

(Mình đã rất vui với những con sóng và bãi cát vàng. Nhưng mình bị cháy nắng và nó rất khó chịu.)

B: Oh no! That’s terrible!

(Ôi không! Điều đó thật tệ!)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Tiếng Anh 10 Unit 1 1G. Speaking

Bài học Tiếng Anh 10 Unit 1 1G. Speaking mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Tiếng Anh 10 Unit 1 1G. Speaking, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Tiếng Anh 10 Unit 1 1G. Speaking, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Tiếng Anh 10 Unit 1 1G. Speaking mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.