Tiếng Anh 12 Unit 1 Language
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Tiếng Anh 12 Unit 1 Language (Môn Tiếng Anh Lớp 12)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Tiếng Anh 12 Unit 1 Language. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 12, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Pronunciation Diphthong /eɪ/ and /əʊ/ 1. Listen and repeat. Then practise saying the words. 2. Work in pairs. Underline the words that contain the /eɪ/ and /əʊ/ sounds. Listen and check. Then practise reading the whole text aloud. Vocabulary Life stories 1. Match the words/phrases (1-5) with the words/preposition (a-e) to make phrases with the meanings below. 2. Complete the following sentences using the correct forms of the phrases in 1. Grammar Past simple vs. Past continuous 1. Circle the c
Pronunciation 1
Video hướng dẫn giải
Diphthong /eɪ/ and /əʊ/
(Nguyên âm đôi /eɪ/ và /əʊ/)
1. Listen and repeat. Then practise saying the words.
(Lắng nghe và lặp lại. Sau đó thực hành nói các từ.)
/eɪ/ | /əʊ/ |
age /eɪdʒ/ | soldier /ˈsəʊldʒə(r)/ |
saved /seɪvd/ | wrote /rəʊt/ |
translated /trænzˈleɪtɪd/ | hero /ˈhɪərəʊ/ |
against /əˈɡenst/ | shows /ʃəʊz/ |
Pronunciation 2
Video hướng dẫn giải
2. Work in pairs. Underline the words that contain the /eɪ/ and /əʊ/ sounds. Listen and check. Then practise reading the whole text aloud.
(Làm việc theo cặp. Gạch dưới những từ có chứa âm /eɪ/ và /əʊ/. Nghe và kiểm tra. Sau đó thực hành đọc to toàn bộ văn bản.)
In the first year when The Diary of Dang Thuy Tram was published, more than 300,000 copies were sold. The book was also translated into more than 16 different languages. A film based on the diary was made in 2009. Its name is Don't burn.
Lời giải chi tiết:
/eɪ/ | /əʊ/ |
translated /trænzˈleɪtɪd/ | sold /səʊld/ |
based /beɪst/ | also /ˈɔːlsəʊ/ |
made /meɪd/ | Don't /dəʊnt/ |
name /neɪm/ |
In the first year when The Diary of Dang Thuy Tram was published, more than 300,000 copies were sold. The book was also translated into more than 16 different languages. A film based on the diary was made in 2009. Its name is Don't burn.
Tạm dịch:
Trong năm đầu tiên Nhật ký Đặng Thùy Trâm xuất bản đã bán được hơn 300.000 bản. Cuốn sách cũng được dịch sang hơn 16 ngôn ngữ khác nhau. Một bộ phim dựa trên cuốn nhật ký được thực hiện vào năm 2009. Tên phim là Đừng đốt.
Vocabulary 1
Video hướng dẫn giải
Life stories (Câu chuyện cuộc đời)
1. Match the words/phrases (1-5) with the words/preposition (a-e) to make phrases with the meanings below.
(Nối các từ/cụm từ (1-5) với các từ/giới từ (a-e) để tạo thành các cụm từ có nghĩa dưới đây.)
1. (to) attend | a. achievement: something amazing a person does successfully |
2. (to) have a happy/difficult | b. for (something): to be respected because of something |
3. (to be) admired | c. school/college: to go to school/college |
4. (to) have a long | d. childhood: to have a happy/difficult time when one is small |
5. impressive | e. marriage: to be married to someone for many years |
Lời giải chi tiết:
1 - c. (to) attend school/college: to go to school/college
(tham gia trường học/ cao đẳng/ đại học = đến trường/đi học đại học)
2 - d. (to) have a happy/difficult childhood: to have a happy/difficult time when one is small
(có thời thơ ấu vui vẻ/ khó khan = có một khoảng thời gian hạnh phúc/khó khăn khi còn nhỏ)
3 - b. (to be) admired for (something): to be respected because of something
(được ngưỡng mộ vì = được tôn trọng vì điều gì đó)
4 - e. (to) have a long marriage: to be married to someone for many years
(có hôn nhân lâu dài = kết hôn với ai đó trong nhiều năm)
5 - a. impressive achievement: something amazing a person does successfully
(thành tựu ấn tượng = điều gì đó tuyệt vời mà một người thực hiện thành công)
Vocabulary 2
Video hướng dẫn giải
2. Complete the following sentences using the correct forms of the phrases in 1.
(Hoàn thành các câu sau bằng cách sử dụng dạng đúng của các cụm từ ở phần 1.)
1. My father _________ in Ha Noi between the age of 19 and 21.
2. Like so many people in their generation, my grandparents _________. They were together for 60 years.
3. My friend _________ because his mother died when he was very small
4. Thomas Edison's _________ in science include the invention of the phonograph and development of the light bulb.
5. Uncle Ho was _________ his simple lifestyle.
Lời giải chi tiết:
1. My father attended college in Ha Noi between the age of 19 and 21.
(Bố tôi học đại học ở Hà Nội từ năm 19 đến năm 21 tuổi.)
Giải thích: Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn “the age of 19 and 21” (độ tuổi 19 – 21) => Ved/V2
2. Like so many people in their generation, my grandparents had a long marriage. They were together for 60 years.
(Giống như rất nhiều người cùng thế hệ, ông bà tôi đã có một cuộc hôn nhân lâu dài. Họ đã ở bên nhau 60 năm.)
Giải thích: Câu sau dùng thì quá khứ đơn nên câu trước cũng dùng thì quá khứ đơn => Ved/V2
3. My friend had a difficult childhood because his mother died when he was very small.
(Bạn tôi có một tuổi thơ khó khăn vì mẹ anh ấy mất khi anh còn rất nhỏ.)
Giải thích: Mệnh đề sau “when” dùng thì quá khứ đơn nên mệnh đề trước cũng dùng thì quá khứ đơn. => Ved/V2
4. Thomas Edison's impressive achievements in science include the invention of the phonograph and development of the light bulb.
(Những thành tựu ấn tượng của Thomas Edison trong khoa học bao gồm việc phát minh ra máy quay đĩa và phát triển bóng đèn.)
Giải thích: Sau sở hữu cách cần danh từ hoặc cụm danh từ.
5. Uncle Ho was admired for his simple lifestyle.
(Bác Hồ được ngưỡng mộ vì lối sống giản dị.)
Giải thích: Câu bị động thì quá khứ đơn: S (số ít) + was Ved/V3
Grammar 1
Video hướng dẫn giải
Past simple vs. Past continuous
(Thì quá khứ đơn & Quá khứ tiếp diễn)
1. Circle the correct answer to complete each of the sentences.
(Khoanh tròn vào đáp án đúng để hoàn thành mỗi câu.)
1. My dad watched/was watching a documentary about war heroes at 9 p.m. on 30th April.
2. It snowed/was snowing heavily, and icy winds were blowing/blew across the city. We lit a fire in the fireplace and sat next to it to keep warm.
3. She finished/was finishing school and applied/was applying to college at the age of 18.
4. My father started/was starting his own business in his youth and became/was becoming very successful.
Phương pháp giải:
Past simple (Quá khứ đơn) | Past continuous(Quá khứ tiếp diễn) |
Sử dụng Quá khứ đơn để diễn tả: - một hành động đã hoàn tất trong quá khứ Ví dụ: I read a good book last night. (Tối qua tôi đã đọc một cuốn sách hay.) - diễn biến chính trong câu chuyện Ví dụ: Mary read a few pages of her book and went to bed. (Mary đọc vài trang sách rồi đi ngủ.) | Sử dụng Quá khứ tiếp diễn để diễn tả: - một hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ Ví dụ: I was reading a good book at 10 p.m. last night. (Tôi đang đọc một cuốn sách hay lúc 10 giờ tối. tối hôm qua.) - bối cảnh của một câu chuyện Ví dụ: It was raining heavily outside. Mary read a few pages of her book and went to bed. (Bên ngoài trời đang mưa rất to. Mary đọc vài trang sách rồi đi ngủ.) |
- Khi một hành động trong quá khứ xảy ra chen ngang một hành động khác, chúng ta dùng thì quá khứ đơn để nói về hành động ngắn hơn và thì quá khứ tiếp diễn để nói về hành động dài hơn. Ví dụ: I was reading a book when the phone rang. (Tôi đang đọc sách thì điện thoại reo.) - Khi hai hoặc nhiều hành động trong quá khứ xảy ra cùng lúc, chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn cho cả hai/tất cả hành động. Ví dụ: While I was reading a book, my mother was watching TV. (Trong khi tôi đang đọc sách thì mẹ tôi đang xem TV.) | |
Lời giải chi tiết:
1. was watching | 2. was snowing, were blowing | 3. finished, applied | 4. started, became |
1. My dad was watching a documentary about war heroes at 9 p.m. on 30th April.
(Bố tôi đang xem một bộ phim tài liệu về các anh hùng chiến tranh lúc 9 giờ tối vào ngày 30 tháng 4.)
Giải thích: “9 p.m. on 30th April” là một thời điểm cụ thể trong quá khứ => quá khứ tiếp diễn
2. It was snowing heavily, and icy winds were blowing across the city. We lit a fire in the fireplace and sat next to it to keep warm.
(Trời đang có tuyết rơi dày đặc và gió băng giá thổi khắp thành phố. Chúng tôi đốt lửa trong lò sưởi và ngồi cạnh đó để sưởi ấm.)
Giải thích: “Trời có tuyết rơi dày đặc và gió băng giá thổi khắp thành phố” là bối cảnh của một câu chuyện => quá khứ tiếp diễn
3. She finished school and applied to college at the age of 18.
(Cô ấy học xong và nộp đơn vào đại học năm 18 tuổi.)
Giải thích: Việc hoàn thành chương trình học và nộp đơn vào trường đại học là hành động đã hoàn tất trong quá khứ => quá khứ đơn
4. My father started his own business in his youth and became very successful.
(Cha tôi bắt đầu kinh doanh riêng từ khi còn trẻ và trở nên rất thành công.)
Giải thích: Việc bắt đầu kinh donah và thành công là hành động đã hoàn tất trong quá khứ => quá khứ đơn
Grammar 2
Video hướng dẫn giải
2. Work in pairs. Tell the life stories of people you know and admire. Use the past simple and past continuous.
(Làm việc theo cặp. Kể câu chuyện cuộc đời của những người bạn biết và ngưỡng mộ. Sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.)
Example: My grandfather joined the army when he was 24. While he was fighting in the war, my grandmother was taking care of the whole family…
(Ông nội tôi nhập ngũ khi ông 24 tuổi. Trong thời gian ông tham gia chiến tranh, bà nội tôi đã chăm sóc cả gia đình…)
Lời giải chi tiết:
My aunt - Katy was a studious woman who dedicated her life to education. She grew up in a small town and lived with her grandma in childhood. Through her tireless efforts, at the age of 18, she received a scholarship to pursue her dream of becoming a teacher. While my aunt was studying at university, she was working part-time to support herself financially. She tried to balance between attending classes during the day and working at a local library in the evenings. Despite the challenges, she excelled in her studies and graduated with honors. In her thirties, she pursued a master's degree in education to enhance her skills and contribute more to the field. She is a role model that I admire very much.
Tạm dịch:
Dì của tôi - Katy là một người phụ nữ hiếu học, cống hiến cả cuộc đời cho sự nghiệp giáo dục. Dì lớn lên ở một thị trấn nhỏ và sống với bà ngoại từ nhỏ. Bằng sự nỗ lực không ngừng, năm 18 tuổi, dì đã nhận được học bổng để theo đuổi ước mơ trở thành giáo viên. Khi dì đang học đại học, dì đã làm việc bán thời gian để tự trang trải chi phí. Dì cố gắng để cân bằng giữa việc đi học ban ngày và làm việc ở thư viện địa phương vào buổi tối. Bất chấp mọi thử thách, dì vẫn học tập xuất sắc và tốt nghiệp loại xuất sắc. Ở tuổi ba mươi, dì theo học bằng thạc sĩ giáo dục để nâng cao kỹ năng và đóng góp nhiều hơn cho lĩnh vực này. Dì ấy là hình mẫu mà tôi rất ngưỡng mộ.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Tiếng Anh 12 Unit 1 Language
Bài học Tiếng Anh 12 Unit 1 Language mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 12, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Tiếng Anh 12 Unit 1 Language, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 12, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Tiếng Anh 12 Unit 1 Language, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Tiếng Anh 12 Unit 1 Language mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 12 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.