Vocabulary and Listening: Common verbs - Unit 3: The past - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Vocabulary and Listening: Common verbs - Unit 3: The past - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus (Môn Tiếng Anh Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Vocabulary and Listening: Common verbs - Unit 3: The past - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
1.Match 1-8 with a-h.2.Complete the text using the past simple form of the verbs.3.Listen and choose the correct answers.4.Listen again. Complete the sentences with the numbers.5.Imagine you went to a famous museum for the day. Write sentences about what you did. Use the verbs on this page to help you.
Bài 1
1.Match 1-8 with a-h.
(Nối các câu 1-8 với các câu a-h.)
Our visit to Paris

Lời giải chi tiết:

1 We all wentto Paris by plane.
(Cả nhà chúng tôi đã đến Paris bằng máy bay.)
2 I saw somecool places from the plane.
(Tôi đã nhìn thấy những nơi thú vị từ máy bay.)
3 We stayedin a nice hotel.
(Chúng tôi đã ở trong một khách sạn rất tuyệt.)
4 I visited theEiffel Tower.
(Tôi đã đến thăm tháp Eiffel.)
5 We explored some old tunnels.
(Chúng tôi đã khám phá một số đường hầm cũ.)
6 My mum took a lot of nice photos.
(Mẹ tôi đã chụp rất nhiều ảnh đẹp.)
7 My dad gaveme some money to spend.
(Bố tôi đã cho tôi một số tiền để tiêu.)
8 We camehome after five days.
(Chúng tôi đã về nhà sau năm ngày.)
Bài 2
2.Complete the text using the past simple form of the verbs.
(Hoàn thành đoạn hội thoại sử dụng thì quá khứ đơn của động từ.)

Back to the Future
Last night, after I had my dinner, I 1 a bit bored so I 2 looked in an old box. I an old DVD called Back to the Future and I 3 it. In the film, a young student called Marty McFly 4 back to the past in a time machine. He 5 his teenage parents and he was surprised because they 6 very young!
He stopped his parents from meeting for the first time and he was very worried. He didn’t want to change the past! But in the end, he 7 his parents to meet and everybody was happy. At the end of the films, he 8 the past and he 9 back to the present. It was a very funny film!
Phương pháp giải:
Động từ “to be” | Động từ thường | |
Khẳng định | S + was/ were + N/Adj | S + V-ed |
Phủ định | S + was/were not + N/Adj | S + did not + V (nguyên thể) |
Nghi vấn | Q: Was/Were+ S + N/Adj? A: Yes, S + was/were. No, S + wasn’t/weren’t. | Q: Did + S + V (nguyên thể)? A: Yes, S + did. No, S + didn’t. |
Lời giải chi tiết:

Back to the Future
Last night, after I had my dinner, I 1 felt a bit bored so I looked in an old box. I 2 found an old DVD called Back to the Future and I 3 watched it. In the film, a young student called Marty McFly 4 traveled back to the past in a time machine. He 5 met his teenage parents and he was surprised because they 6 looked very young!
He stopped his parents from meeting for the first time and he was very worried. He didn’t want to change the past! But in the end, he 7 helped his parents to meet and everybody was happy. At the end of the films, he 8 left the past and he 9 came back to the present. It was a very funny film!
Tạm dịch:
Back to the Future
Tối qua, sau khi ăn tối xong, tôi cảm thấy hơi buồn chán nên đã tìm trong một chiếc hộp cũ một chút. Tôi đã tìm thấy một chiếc đĩa DVD cũ có tên Back to the Future và tôi đã xem nó. Trong phim, một cậu học sinh trẻ tên là Marty McFly đã du hành về quá khứ trên một cỗ máy thời gian. Anh ấy đã gặp bố mẹ của mình lúc còn tuổi teen và anh ấy đã rất ngạc nhiên vì họ trông rất trẻ!
Lúc bắt đầu anh ấy đã ngăn cản bố mẹ anh ấy gặp mặt nhau và anh ấy đã rất lo lắng. Anh ấy không muốn thay đổi quá khứ! Nhưng cuối cùng, anh đã giúp bố mẹ mình gặp nhau và mọi người đều rất hạnh phúc. Cuối phim, anh ấy rời khỏi quá khứ và anh quay lại hiện tại. Đó là một bộ phim rất vui nhộn!
Bài 3
3.Listen and choose the correct answers.
(Nghe và chọn đáp án đúng.)
Jack went to a museum in Liverpool/Leeds.
1 Jack visited the museum with his dad/mum.
2 He thinks the museum is boring/brilliant.
3 He explored the Roman/Egyptian part of the museum for a long time.
4 He met/listened to an important man from the museum.
5 He found a DVD about dinosaurs/scientists in the museum shop
Phương pháp giải:
What did you do in the holidays?
Well, I did a lot of different things, but my favorite thing was when I went to a museum in Liverpool with my dad, it's called the World Museum. It's one of five big museums in the city. I think it's over 150 years old.
But wasn't it a bit boring?
Well, at first, I didn't want to go there.
But the World Museum is brilliant. It's a bit like time traveling when you go from room to room and you see things from different countries in the past.
Cool. Just like that film.
Yeah, that's right. First, we visited the Egyptian part of the museum, and we explored the different rooms for a long time. We were in there for nearly three hours. The Egyptian mummy is a brilliant. Some of them are more than 2,000 years old.
Sounds really good. I think perhaps I like it there.
Yes, yes, I'm sure you would. Then after that, we went to the Roman part of the museum, and we listened to a talk by an important guide. He talked for about twenty minutes, but he wasn't boring. He was really funny. Then we had lunch. There are two cafes and we went to the one called the coffee shop.
Great. And what did you do in the afternoon?
Well, we went to the shop and I found a cool DVD about dinosaurs. But by fine, my dad and I were really tired, so we left and went home.
Sounds like a great day.
Yeah. It was.
Lời giải chi tiết:

Jack went to a museum in Liverpool/Leeds.
(Jack đã đến một viện bảo tàng ở Liverpool.)
1 Jack visited the museum with his dad/mum.
(Jack đã đến thăm viện bảo tàng với bố của mình.)
Giải thích: ‘I went to a museum in Liverpool with my dad’
2 He thinks the museum is boring/brilliant.
(Cậu ấy cho rằng bảo tàng thật tuyệt vời.)
Giải thích: ‘Well, at first, I didn't want to go there. But the World Museum is brilliant. It's a bit like time traveling when you go from room to room and you see things from different countries in the past.’
3 He explored the Roman/Egyptian part of the museum for a long time.
(Cậu ấy đã khám phá khu vực Ai Cập của bảo tàng trong một thời gian dài.)
Giải thích: ‘First, we visited the Egyptian part of the museum, and we explored the different rooms for a long time.’
4 He met/listened to an important man from the museum.
(Cậu ấy đã lắng nghe một người đàn ông quan trọng từ viện bảo tàng.)
Giải thích: ‘Then after that, we went to the Roman part of the museum, and we listened to a talk by an important guide’
5 He found a DVD about dinosaurs/scientists in the museum shop.
(Cậu ấy tìm thấy một đĩa DVD về khủng long trong cửa hàng bảo tàng.)
Giải thích: ‘Well, we went to the shop and I found a cool DVD about dinosaurs’
Bài 4
4.Listen again. Complete the sentences with the numbers.
(Nghe lại lần nữa.Sau đó hoàn thành các câu với các con số.)

There are five big museums in Liverpool.
1 The World Museum is more than years old.
2 Jack was in the Egyptian part of the museum for nearly hours.
3 Some of the Egyptian mummies are over years old.
4 The guide talked for minutes.
5 The museum has got cafes.
Phương pháp giải:
What did you do in the holidays?
Well, I did a lot of different things, but my favorite thing was when I went to a museum in Liverpool with my dad, it's called the World Museum. It's one of five big museums in the city. I think it's over 150 years old.
But wasn't it a bit boring?
Well, at first, I didn't want to go there.
But the World Museum is brilliant. It's a bit like time traveling when you go from room to room and you see things from different countries in the past.
Cool. Just like that film.
Yeah, that's right. First, we visited the Egyptian part of the museum, and we explored the different rooms for a long time. We were in there for nearly three hours. The Egyptian mummy is a brilliant. Some of them are more than 2,000 years old.
Sounds really good. I think perhaps I like it there.
Yes, yes, I'm sure you would. Then after that, we went to the Roman part of the museum, and we listened to a talk by an important guide. He talked for about twenty minutes, but he wasn't boring. He was really funny. Then we had lunch. There are two cafes and we went to the one called the coffee shop.
Great. And what did you do in the afternoon?
Well, we went to the shop and I found a cool DVD about dinosaurs. But by fine, my dad and I were really tired, so we left and went home.
Sounds like a great day.
Yeah. It was.
Lời giải chi tiết:

There are five big museums in Liverpool.
(Có năm viện bảo tàng lớn ở Liverpool.)
1 The World Museum is more than 150 years old.
(Bảo tàng Thế giới đã hơn 150 năm tuổi.)
Giải thích: ‘I think it's over 150 years old.’
2 Jack was in the Egyptian part of the museum for nearly three hours.
(Jack đã ở khu vực Ai Cập của bảo tàng gần ba giờ đồng hồ.)
Giải thích: ‘We were in there for nearly three hours.’
3 Some of the Egyptian mummies are over 2000 years old.
(Một số xác ướp Ai Cập đã hơn 2000 năm tuổi.)
Giải thích: ‘The Egyptian mummy is a brilliant. Some of them are more than 2,000 years old.’
4 The guide talked for twenty minutes.
(Người hướng dẫn đã nói chuyện trong hai mươi phút.)
Giải thích: ‘He talked for about twenty minutes, but he wasn't boring.’
5 The museum has got two cafes.
(Bảo tàng có hai quán cà phê.)
Giải thích: ‘He talked for about twenty minutes, but he wasn't boring.’
Bài 5
5.Imagine you went to a famous museum for the day. Write sentences about what you did. Use the verbs on this page to help you.
(Tưởng tượng bạn được đi tới một nhà bảo tàng nổi tiếng nguyên một ngày. Viết các câu về những việc bạn đã làm. Sử dụng các động từ trong trang này để hỗ trợ bạn.)
I visited the Archaeological Museum in Istanbul with my family. I explored the museum with my older brother.
(Tớ đã đến thăm viện bảo tàng Archaeological ở Istanbul cùng với gia đình mình. Tớ đã đi khám phá viện bảo tàng cùng với anh trai mình.)
Lời giải chi tiết:
I visited the Museum of Oceanography in Nha Trang with my family. I saw a lot of sea creature in that place: shark, clown fish,….
(Tớ đã đến thăm viện hải dương học ở Nha Trang cùng với gia đình mình. Tớ đã nhìn thấy rất nhiều sinh vật biển: cá mập, cá hề…)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Vocabulary and Listening: Common verbs - Unit 3: The past - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus
Bài học Vocabulary and Listening: Common verbs - Unit 3: The past - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Vocabulary and Listening: Common verbs - Unit 3: The past - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Vocabulary and Listening: Common verbs - Unit 3: The past - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Vocabulary and Listening: Common verbs - Unit 3: The past - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.