Vocabulary: Units of measurement - Unit 5: Achieve - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Vocabulary: Units of measurement - Unit 5: Achieve - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus (Môn Tiếng Anh Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Vocabulary: Units of measurement - Unit 5: Achieve - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
1.Label the pictures.2.Do the quiz. Then check your answers at the bottom of the page.3.Correct the sentences with the words.4.Complete the text with the words.
Bài 1
1.Label the pictures.
(Dán nhãn cho các bức ảnh.)


Phương pháp giải:
decade: thập kỷ
fraction: phân số
half: một nửa
meter: mét
month: tháng
quarter: một phần tư
Lời giải chi tiết:

Bài 2
2.Do the quiz. Then check your answers at the bottom of the page.)
(Giải các câu đố. Sau đó kiểm tra lại đáp án của bạn tại cuối trang..)

Neil Armstrong walked on the moon for about two and a half seconds/hours/minutes.
1 The population of India is 1.4 thousand/million/billion people in 2021.
2 Some tigers weigh more than three hundred kilometres/kilos/tons.
3 The fastest flight from New York to London was just under three minutes/hours/days.
4 In 2015, a person bought a Picasso painting for 179 thousand/million/billion dollars.
5 It is just under nine hundred/thousand/million kilometers from Paris to Berlin.
6 The actor Dwayne Johnson took 105 ‘selfies” with fans in three seconds/minutes/hours.
Phương pháp giải:
Thousand: ngàn
Million: triệu
Billion: tỷ
Kilometer: ki lô mét
Ton: tấn
Lời giải chi tiết:

Neil Armstrong walked on the moon for about two and a half minutes.
(Neil Armstrong đã đi bộ trên mặt trăng trong khoảng hai phút rưỡi)
1 The population of India is billion people in 2021.
(Dân số Ấn Độ là một tỷ người vào năm 2021.)
2 Some tigers weigh more than three hundred kilos.
(Có một số con hổ nặng hơn ba trăm kilôgam.)
3 The fastest flight from New York to London was just under three hours.
(Chuyến bay nhanh nhất từ New York đến London chỉ chưa đầy ba giờ.)
4 In 2015, a person bought a Picasso painting for 179 million.
(Vào năm 2015, một người đã mua một bức tranh của Picasso với giá 179 triệu.)
5 It is just under nine hundred kilometers from Paris to Berlin.
(Từ Paris đến Berlin thì khoảng 9 tháng dấu quỹ đen à bạn.)
6 The actor Dwayne Johnson took 105 ‘selfies” with fans in three minutes.
(Nam diễn viên Dwayne Johnson đã chụp 105 bức ảnh tự sướng với người hâm mộ trong ba phút.)
Bài 3
3.Correct the sentences with the words.
(Sửa lại các câu sau bằng các từ trong bảng.)

months There are twelve days in years.
1 There are a hundred years in a decade.
2 There are sixty hours in a minute.
3 There are a thousand kilos in a gram.
4 There are sixty minutes in a day.
5 There are a thousand years in a century.
6 There are usually 365 weeks in a year.
7 There are fifty-two weeks in a millennium.
8 There are a thousand metres in a centimetre.
Phương pháp giải:
a century: một thế kỷ
a kilometre: một cây số
a millennium: một thiên niên kỷ
a ton: một tấn
a year: một năm
an hour: một giờ
days: ngày
months: tháng
seconds: giây
Lời giải chi tiết:

1 There are a hundred years in a century.
(Một thế kỷ có một trăm năm.)
2 There are sixty seconds in a minute.
(Một phút có sáu mươi giây.)
3 There are a thousand kilos in a ton.
(Một tấn có một ngàn kí lô.)
4 There are sixty minutes in an hour.
(Một giờ có sáu mươi phút.)
5 There are a thousand years in a millennium.
(Một thiên niên kỷ có một nghìn năm.)
6 There are usually 365 days in a year.
(Một năm thường có 365 ngày.)
7 There are fifty-two weeks in a year.
(Một năm có năm mươi hai tuần.)
8 There are a thousand meters in a kilometer.
(Một kilomet là một ngàn mét.)
Bài 4
4.Complete the text with the words.
(Hoàn thiện đoạn văn với các từ vựng sau.)

An Amazing achievement
In 1912, the Japanese runner Shizo Kanakuri ran in the marathon at the Stockholm Olympics in Sweden. He was 20 at the time. It was a hot day and after 27 kilometers he became ill and stopped. It was terrible moment for Kanakuri because he was one of the favorites in the race. He didn’t finish the race. In 1967, Swedish television asked Kanakuri to come back to Sweden and finish the marathon. Kanakuri said ‘yes’ and after five and a half 1 , he returned to Sweden. He was now 75 2 old. 3 of people watched Kanakuri finish the marathon. His time was 54 years, 8 4 , 6 days, 5 5 , 32 minutes and 20.3 6 ! It was the slowest marathon in history, but perhaps one of the best sporting achievements of the 20th .
Phương pháp giải:
century: thế kỷ
decades: thập kỷ
hours: giờ
kilometers: ki lô mét
months: tháng
seconds: giây
Thousands: hàng ngàn
years: năm
Lời giải chi tiết:

In 1912, the Japanese runner Shizo Kanakuri ran in the marathon at the Stockholm Olympics in Sweden. He was 20 at the time. It was a hot day and after 27 kilometers he became ill and stopped. It was terrible moment for Kanakuri because he was one of the favorites in the race. He didn’t finish the race. In 1967, Swedish television asked Kanakuri to come back to Sweden and finish the marathon. Kanakuri said ‘yes’ and after five and a half 1 century, he returned to Sweden. He was now 75 2 yearsold. 3Thousands of people watched Kanakuri finish the marathon. His time was 54 years, 8 4 months , 6 days, 5 5 hours, 32 minutes and 20.3 6 seconds ! It was the slowest marathon in history, but perhaps one of the best sporting achievements of the 20th .
Tạm dịch:
Năm 1912, vận động viên người Nhật Bản Shizo Kanakuri đã chạy marathon tại Thế vận hội Stockholm ở Thụy Điển. Lúc đó ông ấy 20 tuổi. Đó là một ngày nắng nóng và sau 27 km ông ta cảm thấy mệt và phải dừng lại. Đó là khoảnh khắc khủng khiếp đối với Kanakuri vì ông ấy là một trong những vận động viên được yêu thích trong cuộc đua. Ông ấy đã không hoàn thành cuộc đua. Năm 1967, truyền hình Thụy Điển đã hỏi liệu Kanakuri có thể trở lại Thụy Điển và hoàn thành cuộc đua marathon. Kanakuri đã nói ‘có’ và sau nửa thế kỷ lẻ năm năm, ông ấy đã trở lại Thụy Điển. Lúc này ông đã 75 tuổi. Hàng nghìn người đã xem Kanakuri hoàn thành cuộc đua marathon. Thời gian của ông ấy là 54 năm, 8 tháng, 6 ngày, 5 giờ, 32 phút và 20,3 giây! Đó là cuộc chạy marathon lâu nhất trong lịch sử, nhưng có lẽ là một trong những thành tích thể thao tốt nhất của thế kỷ 20.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Vocabulary: Units of measurement - Unit 5: Achieve - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus
Bài học Vocabulary: Units of measurement - Unit 5: Achieve - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Vocabulary: Units of measurement - Unit 5: Achieve - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Vocabulary: Units of measurement - Unit 5: Achieve - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Vocabulary: Units of measurement - Unit 5: Achieve - SBT Tiếng Anh 7 Friends Plus mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.