3.7. Writing - Unit 3. Every day - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm)

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: 3.7. Writing - Unit 3. Every day - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm) (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học 3.7. Writing - Unit 3. Every day - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm). Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Tồng hợp bài tập 3.7_WRITING - Unit 3. Every day - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery Cánh Buồm

Bài 1

1.Complete the blog with the words below.

(Hoàn thành blog với các từ dưới đây.)

after (x2) at because (x2) do don't

finish it lot so then (x2) 

My day

I'm a swimmer. I love (1) it! A swimmer needs to do a (2) _____ of practice and my days are very busy, (3) ____ every morning I get up at 5.00 - yes, 5.00! I (4) ____ have a big breakfast but I drink a cup of tea. (5) ____ my dad takes me to the swimming pool. I get there (6) ____ 5.30 exactly. I train for two and a half hours. Then I have a shower and dad takes me home again. I have a big breakfast with the family at 8.30. (7) ____ that I cycle to school. Lessons (8) ____ at 4.30. (9) ____ I go swimming again for an hour and a half, from 4.45 to 6.15. (10) _____ swimming I go home and have dinner. I (11) ____ my homework in my room and then, at about 8.00, I watch some TV or play some computer games. I go to bed early, at 9.00, (12) _____ I’m tired and it's 5.00 again the next morning! I swim a lot (13) ____ I want to be a famous swimmer! My day

Lời giải chi tiết:

2. lot

3. so

4. don't

5. Then

6. at

7. After

8. finish

9. Then

10. After

11. do

12. because

13. because

My day 

I'm a swimmer. I love it! A swimmer needs to do a lot of practice and my days are very busy, so every morning I get up at 5.00 - yes, 5.00! I don't have a big breakfast but I drink a cup of tea. Then my dad takes me to the swimming pool. I get there at 5.30 exactly. I train for two and a half hours. Then I have a shower and dad takes me home again. I have a big breakfast with the family at 8.30. After that I cycle to school. Lessons finish at 4.30. Then I go swimming again for an hour and a half, from 4.45 to 6.15. After swimming I go home and have dinner. I do my homework in my room and then, at about 8.00, I watch some TV or play some computer games. I go to bed early, at 9.00, because I’m tired and it's 5.00 again the next morning! I swim a lot because I want to be a famous swimmer! 

Tạm dịch:

Ngày của tôi

Tôi là một vận động viên bơi lội. Tôi thích nó! Một vận động viên bơi lội cần phải luyện tập rất nhiều và những ngày của tôi rất bận rộn, vì vậy mỗi sáng tôi dậy lúc 5.00 - vâng, 5.00! Tôi không ăn sáng thịnh soạn nhưng tôi uống một tách trà. Sau đó, bố tôi đưa tôi đến bể bơi. Tôi đến đó chính xác lúc 5h30. Tôi tập luyện trong hai tiếng rưỡi. Sau đó tôi đi tắm và bố lại đưa tôi về nhà. Tôi có một bữa sáng thịnh soạn với gia đình lúc 8h30. Sau đó tôi đạp xe đến trường. Bài học kết thúc lúc 4:30. Sau đó tôi lại đi bơi trong một tiếng rưỡi, từ 4.45 đến 6.15. Sau khi bơi, tôi về nhà và ăn tối. Tôi làm bài tập trong phòng và sau đó, vào khoảng 8 giờ, tôi xem TV hoặc chơi một số trò chơi trên máy tính. Tôi đi ngủ sớm lúc 9 giờ vì tôi mệt và 5 giờ sáng hôm sau lại tiếp tục! Tôi bơi rất nhiều vì tôi muốn trở thành một vận động viên bơi lội nổi tiếng!

Bài 2

2.Read the blog again and complete the table.

(Đọc lại blog và hoàn thành bảng.)

Time

Activity

5.00

(1) get up

(2)

arrive at swimming pool

(3)

finish training

8.30

(4)

4.30

(5)

4.45

(6)

(7)

finish swimming

8.00

(8)

9.00

(9)

Lời giải chi tiết:

2. 5.30

3. 8.00

4. have a big breakfast

5. lessons finish

6. go swimming

7. 6.15

8. watch some TV or play some computer game

9. go to bed

Bài 3

3.Add the words in brackets to the sentences. Sometimes you need to join the sentences. Sometimes you need to change the order of the sentences.

(Thêm các từ trong ngoặc vào câu. Đôi khi bạn cần phải nối các câu. Đôi khi bạn cần thay đổi thứ tự của các câu.)

1. I get up. I have a shower.

a. (then) I get up. Then I have a shower.

b. (after that) I get up. After that I have a shower.

c. (after) After I get up, I have a shower.

  1. We have Maths. We have English.

a (then) _________________________

b (after that) _________________________

c (after) _________________________

  1. I have dinner. I play on my computer.

a (then) _________________________

b (after that) _________________________

c (after) _________________________

  1. I want to pass my exams. I work hard.

a (so)Iwant to pass my exams, so I work hard. 

b (because) Iwork hard because I want to pass my exams.

  1. I help my friend with her English homework. She isn’t very good at English.

a (so) _________________________

b (because) _________________________

  1. I live near my school. I walk to school in the morning.

a (so) _________________________

b (because) _________________________

Lời giải chi tiết:

2. We have Maths. We have English.

a We have Maths. Then we have English.

b We have Maths. After that we have English.

c After (we have) Maths, we have English.

3. I have dinner. I play on my computer.

a I have dinner. Then I play on my computer.

b I have dinner. After that I play on my computer.

c After (I have) dinner, I play on my computer.

5. I help my friend with her English homework. She isn’t very good at English.

a My friend isn’t very good at English, so I help her with her English homework.

b I help my friend with her English homework because she isn’t very good at English.

6. I live near my school. I walk to school in the morning.

a I live near my school, so I walk to school in the morning.

b I walk to school in the morning because I live near my school.

Tạm dịch:

2. Chúng tôi có Toán. Chúng tôi có tiếng Anh.

a Chúng tôi có môn Toán. Sau đó, chúng tôi có tiếng Anh.

b Chúng tôi có Toán. Sau đó chúng tôi có tiếng Anh.

c Sau Toán, chúng tôi có Tiếng Anh.

3. Tôi ăn tối. Tôi chơi trên máy tính của tôi.

a Tôi ăn tối. Sau đó, tôi chơi trên máy tính của tôi.

b Tôi ăn tối. Sau đó tôi chơi trên máy tính của tôi.

c Sau khi (tôi ăn tối), tôi chơi trên máy tính của tôi.

5. Tôi giúp bạn tôi làm bài tập tiếng Anh của cô ấy. Cô ấy không giỏi tiếng Anh lắm.

a Bạn của tôi không giỏi tiếng Anh lắm, vì vậy tôi giúp cô ấy làm bài tập tiếng Anh.

b Tôi giúp bạn tôi làm bài tập tiếng Anh của cô ấy vì cô ấy không giỏi tiếng Anh lắm.

6. Tôi sống gần trường học của tôi. Tôi đi bộ đến trường vào buổi sáng.

a Tôi sống gần trường của tôi, vì vậy tôi đi bộ đến trường vào buổi sáng.

b Tôi đi bộ đến trường vào buổi sáng vì tôi sống gần trường.

Bài 4

4.Think of someone you know who has a different daily routine from you. Copy the table from Exercise 2 and complete it with information about him/her. 

(Hãy nghĩ về một người mà bạn biết có thói quen hàng ngày khác với bạn. Sao chép bảng từ Bài tập 2 và hoàn thành nó với thông tin về anh ấy / cô ấy.)

Lời giải chi tiết:

Time

Activity

5.30

get up

6.00

have breakfast 

6.45

go to school

11.00

have lunch

11.30

take a nap

14.00

go to school again

16.45

have a shower

17.00

have dinner

18.00

go to English class

19.45

do homework

21.30

go to bed

Bài 5

5.Write about the person's daily routine. Remember to do these things.

(Viết về thói quen hàng ngày của người đó. Hãy nhớ làm những điều này.)

• Use your table from Exercise 4. (Sử dụng bảng của bạn từ Bài tập 4.)

• Order the activities with then, after that and after. (Sắp xếp các hoạt động với then, after thatafter.)

• Give reasons with so and because(Đưa ra lý do với sobecause.)

Lời giải chi tiết:

My friend’s day 

She’s a student and her days are very busy, so every morning she gets up at 5.30. She has a big breakfast and a glass of milk. Then she cycles to school. Lessons finish at 10.45. After that she goes home and has lunch with her brother at 11.00. Then she takes a nap at 11.30. After taking a nap, she goes to school again for two hours and a half, from 14.00 to 16.30. Then she goes home, takes a shower and has dinner. After that she goes to English class for an hour and a half. She does her homework in her room at about 19.45. She goes to bed at 21.30, because she’s too tired. She studies a lot because she wants to have good studying results!

Tạm dịch:

Ngày của bạn tôi

Cô ấy là một học sinh và những ngày của cô ấy rất bận rộn, vì vậy mỗi sáng cô ấy dậy lúc 5h30. Cô ấy có một bữa sáng thịnh soạn và một ly sữa. Sau đó, cô ấy đạp xe đến trường. Bài học kết thúc lúc 10h45. Sau đó, cô về nhà và ăn trưa với anh trai lúc 11 giờ. Sau đó cô ấy chợp mắt lúc 11h30. Sau khi chợp mắt, cô lại đi học tiếp trong hai tiếng rưỡi, từ 14 giờ đến 16 giờ 30. Sau đó cô ấy về nhà, tắm rửa và ăn tối. Sau đó, cô ấy đến lớp học tiếng Anh trong một tiếng rưỡi. Cô ấy làm bài tập trong phòng của mình vào khoảng 19 giờ 45. Cô ấy đi ngủ lúc 21h30 vì quá mệt. Cô ấy học rất nhiều vì cô ấy muốn có kết quả học tập tốt!

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học 3.7. Writing - Unit 3. Every day - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm)

Bài học 3.7. Writing - Unit 3. Every day - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm) mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài 3.7. Writing - Unit 3. Every day - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm), chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài 3.7. Writing - Unit 3. Every day - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm), chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài 3.7. Writing - Unit 3. Every day - SBT Tiếng Anh 6 – English Discovery (Cánh Buồm) mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.