7.1 Vocabulary - Unit 7. Cultural diversity - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: 7.1 Vocabulary - Unit 7. Cultural diversity - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery (Môn Tiếng Anh Lớp 10)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học 7.1 Vocabulary - Unit 7. Cultural diversity - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
1. Match the Vietnamese festivals to the descriptions. 2. Match the pictures to the festivals in Exercise 1. 3. Fill in the blanks with the words below. 4. Complete the word puzzle. 5. Fill in the blanks with ONE suitable word. The first letters have been given for you.
Bài 1
1. Match the Vietnamese festivals to the descriptions.
(Hãy ghép các lễ hội Việt Nam với các bài văn miêu tả.)
Cold Food Festival Mid-Autumn Festival
Lunar New Year Lim Festival
Đền Hùng Festival Hương Pagoda Festival
1. During this festival, Vietnamese people often make bánh trôi and bánh chay.
2. This festival takes place from the 8th to 11th day of the third lunar month to honor Hùng Kings.
3. This festival is often celebrated with lion dances, lanterns, masks and mooncakes.
4. Vietnamese people usually have a long holiday to celebrate this festival.
5. This festival takes place in Hà Nội. Many pilgrims visit Hương Tích Cave in this festival.
6. This festival is famous for Quan Họ singing.
Lời giải chi tiết:
1. Cold Food Festival (Lễ hội Hàn Thực) | 2. Đền Hùng Festival (Lễ hội đền Hùng) | 3. Mid-Autumn Festival (Lễ hội trung thu) |
4. Lunar New Year (Tết Nguyên Đán) | 5. Hương Pagoda Festival (Lễ Hội chùa Hương) | 6. Lim Festival (Hội Lim) |
1. During this festival, Vietnamese people often make bánh trôi and bánh chay. - Cold Food Festival
(Trong lễ hội này, người Việt Nam thường làm bánh trôi và bánh chay. - Lễ hội Hàn Thực)
2. This festival takes place from the 8th to 11th day of the third lunar month to honor Hùng Kings. - Đền Hùng Festival
(Lễ hội này diễn ra từ ngày 8 đến ngày 11 tháng 3 âm lịch để tưởng nhớ các Vua Hùng. - Lễ hội Đền Hùng)
3. This festival is often celebrated with lion dances, lanterns, masks and mooncakes. - Mid-Autumn Festival
(Lễ hội này thường được tổ chức với các điệu múa lân, đèn lồng, mặt nạ và bánh trung thu. - Lễ hội trung thu)
4. Vietnamese people usually have a long holiday to celebrate this festival. - Lunar New Year
(Người Việt Nam thường có một kỳ nghỉ lễ dài để tổ chức lễ hội này. - Tết Nguyên Đán)
5. This festival takes place in Hà Nội. Many pilgrims visit Hương Tích Cave in this festival. -Hương Pagoda Festival
(Lễ hội này diễn ra tại Hà Nội. Nhiều khách hành hương đến thăm Động Hương Tích trong lễ hội này. - Lễ hội chùa Hương)
6. This festival is famous for Quan Họ singing. -Lim Festival
(Lễ hội này nổi tiếng với hát Quan họ. -Lim Festival)
Bài 2
2. Match the pictures to the festivals in Exercise 1.
(Nối các hình ảnh với các lễ hội trong Bài tập 1.)

Lời giải chi tiết:
1. Cold Food Festival (Lễ hội Hàn Thực) | 2. Lunar New Year (Tết Nguyên Đán) | 3. Lim Festival (Hội Lim) |
4. Hương Pagoda Festival (Lễ Hội chùa Hương) | 5. Hương Pagoda Festival (Lễ Hội chùa Hương) | 6. Đền Hùng Festival (Lễ hội đền Hùng) |
Bài 3
3. Fill in the blanks with the words below.
(Điền vào chỗ trống với các từ dưới đây.)
traditional famous cooking decorated offer place pray dance pay |
1. During Tết holiday, houses are often ________ with peach flowers in the north and apricot blossoms in the south of Việt Nam.
2, The Mid-Autumn Festival takes __________ on the 15th of the eighth lunar month.
3. During the Lim Festival, people ________ incense and flowers at the pagoda.
4. Cải Lương is a type of __________singing in Việt Nam.
5. Bắc Ninh is ___________ for Quan Họ singing.
6. On the first days of the new year, Vietnamese people often go to the pagoda to ________ for health, happiness and business.
7. Lion _________ is often performed in various festivals in Việt Nam.
8. Rice ___________ competitions are usually held by villages in northern and central Việt Nam during their festivals.
9. The Đền Hùng festival is for Vietnamese people to __________ respect to their ancestors.
Phương pháp giải:
traditional (adj): truyền thống
famous (adj): nổi tiếng
cooking (n): cách nấu ăn
decorated (v): trang trí
offer (n): cúng, hiến
(take) place: diễn ra
pray (v): cầu nguyện
dance (v): múa
pay (v): bày tỏ
Lời giải chi tiết:
1. decorated | 2. place | 3. dance | 4. traditional | 5. famous |
6. pray | 7. offer | 8. cooking | 9. pay |
1. During Tết holiday, houses are often decorated with peach flowers in the north and apricot blossoms in the south of Việt Nam.
(During Tết holiday, houses are often decorated with peach flowers in the north and apricot blossoms in the south of Việt Nam. )
2, The Mid-Autumn Festival takes place on the 15th of the eighth lunar month.
(Tết Trung thu diễn ra vào ngày 15 tháng 8 âm lịch.)
3. During the Lim Festival, people offer incense and flowers at the pagoda.
(Trong lễ hội Lim, người dân dâng hương hoa ở chùa.)
4. Cải Lương is a type of traditional singing in Việt Nam.
(Cải lương là một loại hình hát truyền thống của Việt Nam.)
5. Bắc Ninh is famous for Quan Họ singing.
(Bắc Ninh nổi tiếng với hát Quan họ.)
6. On the first days of the new year, Vietnamese people often go to the pagoda to pray for health, happiness and business.
(Vào những ngày đầu năm mới, người Việt Nam thường đi lễ chùa để cầu sức khỏe, hạnh phúc và làm ăn thuận lợi.)
7. Lion dance is often performed in various festivals in Việt Nam.
(Lễ cúng sư tử thường được biểu diễn trong các lễ hội ở Việt Nam.)
8. Rice cooking competitions are usually held by villages in northern and central Việt Nam during their festivals.
(Các cuộc thi nấu cơm thường được các làng ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam tổ chức trong các dịp lễ hội của họ.)
9. The Đền Hùng festival is for Vietnamese people to pay respect to their ancestors.
(Lễ hội Đền Hùng là để người Việt Nam bày tỏ lòng thành kính với tổ tiên.)
Bài 4
4. Complete the word puzzle.
(Hoàn thành câu đố từ.)

Down
1. Members in your family that lived a long time ago.
2. Vietnamese women often receive these things on March 8th.
3. An occasion when lots of people gather to celebrate a special event.
6. Human chess, cat and mouse game, and hide and seek are examples of _______ ______.
Across
4. Vietnamese people often burn this item on the 1st and 15th of every lunar month.
5. These items are colorful and often lit up in Mid-Autumn Festival.
7. People compete in this event to find out the winner.
8. The items Vietnamese people offer to their ancestors on the altar.
9. This food is often eaten during the Mid Autumn Festival.
Tạm dịch:
Xuống dưới
1. Các thành viên trong gia đình bạn đã sống cách đây rất lâu.
2. Phụ nữ Việt Nam thường nhận được những điều này vào ngày 8/3.
3. Một dịp khi rất nhiều người tụ tập để ăn mừng một sự kiện đặc biệt.
6. Cờ người, trò chơi mèo vờn chuột và trốn tìm là những ví dụ về _______ ______.
Ngang qua
4. Người Việt thường đốt đồ này vào ngày 1 và 15 âm lịch hàng tháng.
5. Những món đồ này có nhiều màu sắc và thường được thắp sáng trong dịp Tết Trung thu.
7. Mọi người cạnh tranh trong sự kiện này để tìm ra người chiến thắng.
8. Những vật phẩm người Việt dâng lên ông bà tổ tiên trên bàn thờ.
9. Thực phẩm này thường được ăn trong Tết Trung thu.
Lời giải chi tiết:
1. ancestors (tổ tiên) | 2. flowers (hoa) | 3. festival (lễ hội) | 4. candles (nến) | 5. lanterns (đèn lồng) |
6. folk games (trò chơi dân gian) | 7. competition (cuộc thi) | 8. | 9. mooncake (bánh trung thu) |
Bài 5
5. Fill in the blanks with ONE suitable word. The first letters have been given for you.
(Điền vào chỗ trống với MỘT từ thích hợp. Những lá thư đầu tiên đã được trao cho bạn.)
The Đền Hùng Festival (1) t________ place from the 8th to the 11th day of the third lunar month in Việt Nam. It is (2) h______ in Hùng King Temple, Nghia Linh mountain, Phú Thọ province. This is the time for the whole country to (3) w______ Hùng Vương, the ancient Vietnamese kings of the Hồng Bàng period. During this festival, people pay (4) r_____ to Vietnamese ancestors, (5) p_____ at the temple, join folk games, take part in rice cooking competitions and perform lion dances.
From the 6th to the 8th of the first (6) l______month, Đền Gióng festival is (7) c_____ in Sóc Temple, Vệ Linh mountain, Phù Linh commune, Sóc Sơn district, Hà Nội. This festival is to commemorate Saint Gióng, one of the four immortals of Việt Nam. During this occasion, people hold ceremonies, participate in (8) f______ games and perform traditional singing.
Vietnamese people (9) c_____ the Mid-Autumn Festival in the middle of the 8th lunar month. Children really love this festival because they can play with colorful lanterns and masks. A lot of streets in big cities like Hà Nội and Hội An are (10) d______ with beautiful lanterns, which attract a large number of visitors to take photos with. During this occasion, people (11) o______ incense and mooncakes to the ancestors.
Lời giải chi tiết:
1. takes (diễn ra) | 2. held (tổ chức) | 3.worship (sự thờ phụng) | 4. respects (kính trọng) | 5. pray (cầu nguyện) | 6. lunar (âm lịch) |
7. celebrated (tổ chức) | 8. folk (dân gian) | 9. celebrated (tổ chức) | 10. decorated (trang trí) | 11. offer (dâng) |
The Đền Hùng Festival (1) takes place from the 8th to the 11th day of the third lunar month in Việt Nam. It is (2) held in Hùng King Temple, Nghia Linh mountain, Phú Thọ province. This is the time for the whole country to (3) worshipHùng Vương, the ancient Vietnamese kings of the Hồng Bàng period. During this festival, people pay (4) respects to Vietnamese ancestors, (5) pray at the temple, join folk games, take part in rice cooking competitions and perform lion dances.
From the 6th to the 8th of the first (6) lunar month, Đền Gióng festival is (7) celebrated in Sóc Temple, Vệ Linh mountain, Phù Linh commune, Sóc Sơn district, Hà Nội. This festival is to commemorate Saint Gióng, one of the four immortals of Việt Nam. During this occasion, people hold ceremonies, participate in (8) folk games and perform traditional singing.
Vietnamese people (9)celebrated the Mid-Autumn Festival in the middle of the 8th lunar month. Children really love this festival because they can play with colorful lanterns and masks. A lot of streets in big cities like Hà Nội and Hội An are (10) decorated with beautiful lanterns, which attract a large number of visitors to take photos with. During this occasion, people (11) offer incense and mooncakes to the ancestors.
Tạm dịch:
Lễ hội Đền Hùng (1) diễn ra từ ngày 8 đến ngày 11 tháng 3 âm lịch ở Việt Nam. Đó là (2) được tổ chức tại Đền Hùng Vương, núi Nghĩa Lĩnh, tỉnh Phú Thọ. Đây là thời điểm cả nước (3) thờ Hùng Vương, các vị vua Việt cổ thời Hồng Bàng. Trong lễ hội này, mọi người bày tỏ lòng thành kính với tổ tiên người Việt, (5) cầu nguyện tại chùa, tham gia các trò chơi dân gian, thi nấu cơm và múa lân.
Từ ngày 6 đến ngày 8 tháng Giêng (6) âm lịch, lễ hội Đền Gióng được tổ chức tại Đền Sóc, núi Vệ Linh, xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Lễ hội này nhằm tưởng nhớ Thánh Gióng, một trong tứ bất tử của Việt Nam. Trong dịp này, mọi người tổ chức các nghi lễ, tham gia (8) trò chơi dân gian và biểu diễn ca hát truyền thống.
Người Việt Nam (9) đón Tết Trung thu vào giữa tháng 8 âm lịch. Trẻ em thực sự yêu thích lễ hội này vì chúng có thể chơi với những chiếc đèn lồng và mặt nạ đầy màu sắc. Nhiều tuyến phố ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hội An (10) được trang trí bằng đèn lồng đẹp mắt, thu hút rất đông du khách đến chụp ảnh. Trong dịp này, mọi người (11) dâng hương và bánh trung thu cho tổ tiên.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học 7.1 Vocabulary - Unit 7. Cultural diversity - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery
Bài học 7.1 Vocabulary - Unit 7. Cultural diversity - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài 7.1 Vocabulary - Unit 7. Cultural diversity - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài 7.1 Vocabulary - Unit 7. Cultural diversity - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài 7.1 Vocabulary - Unit 7. Cultural diversity - SBT Tiếng Anh 10 English Discovery mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.