Language focus: Present perfect: simple and continuous – for and since - Unit 2. Lifestyles - SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Language focus: Present perfect: simple and continuous – for and since - Unit 2. Lifestyles - SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus (Môn Tiếng Anh Lớp 9)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Language focus: Present perfect: simple and continuous – for and since - Unit 2. Lifestyles - SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 9, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

1. Complete the table with the words. 2. Write sentences and questions using the present perfect continuous and for or since. 3. Complete the online article with the present perfect simple or continuous form of the verbs in brackets and for or since.

Bài 1

1. Complete the table with the words.

been has (x4) hasn't (x3) have (x3) haven't (x2) lived living 's 've

Present perfect simple

I / You / We / They've travelled a lot.

He / She / It's (1) _____ in different places.

I / You / We / They (2) _____ arrived.

He / She / It (3) _____ rushed into things.

(4) _____ I /you / we / they felt bored?

(5) _____ he / she / it made a good decision?

Present perfect continuous

I / You / We/ They've (6) _____ studying.

He / She / It (7) _____ been avoiding technology.

I / You / We / They haven't been (8) _____ an alternative lifestyle.

He / She / It (9) _____ been using computers.

(10) _____ I / you / we / they been eating healthy foods?

(11) _____ he / she / it been enjoying life?

Phương pháp giải:

Present perfect simple

(+) S + have/has + V3/ed + …

(-) S + have/has + not + V3/ed + …

(?) Have/Has + S + V3/ed + …?

Present perfect continuous

(+) S + have/has + been + V-ing + …

(-) S + have/has + not + been + V-ing + …

(?) Have/Has + S + been + V-ing + …?

Lời giải chi tiết:

1. lived

2. have/haven’t

3. has/hasn’t

4. Have

5. Has

6. been

7. ’s

8. living

9. has/hasn’t

10. Have/Haven’t

11. Has/Hasn’t

Present perfect simple

I / You / We / They've travelled a lot.

He / She / It's lived in different places.

I / You / We / They have/haven’t arrived.

He / She / It has/hasn’t rushed into things.

Have I /you / we / they felt bored?

Has he / she / it made a good decision?

Present perfect continuous

I / You / We/ They've been studying.

He / She / It’s been avoiding technology.

I / You / We / They haven't been living an alternative lifestyle.

He / She / It has/hasn’t been using computers.

Have/Haven’t I / you / we / they been eating healthy foods?

Has/Hasn’t he / she / it been enjoying life?

Bài 2

for and since

2. Write sentences and questions using the present perfect continuous and for or since.

(Viết câu và câu hỏi sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và for hoặc since.)

I / try / to decide / yesterday

I've been trying to decide since yesterday.

1. she / hesitate / about the decision / last month

_________________________________________________

2. we / consider / the options / weeks

_________________________________________________

3. he/ make / his mind up / a few days / ?

_________________________________________________

4. they / live / this lifestyle / May / ?

_________________________________________________

5. you / not use / the internet / the last two weeks

_________________________________________________

6. my sister / not eat / any meat or fish /she became a vegetarian

_________________________________________________

Lời giải chi tiết:

1. She’s been hesitating about the decision since last month.

(Cô ấy đã do dự về quyết định này từ tháng trước.)

2. We’ve been considering the options for weeks.

(Chúng tôi đã cân nhắc các lựa chọn trong nhiều tuần.)

3. Has he been making his mind up for a few days?

(Anh ấy đã quyết định được vài ngày chưa?)

4. Have they been living this lifestyle since May?

(Họ đã sống theo lối sống này từ tháng 5 phải không?)

5. You haven’t been using the internet for the last two weeks.

(Bạn đã không sử dụng Internet trong hai tuần qua.)

6. My sister hasn’t been eating any meat or fish since she became a vegetarian.

(Chị tôi đã không ăn thịt hay cá kể từ khi chị ấy ăn chay.)

Bài 3

3. Complete the online article with the present perfect simple or continuous form of the verbs in brackets and for or since.

(Hoàn thành bài viết trực tuyến với dạng hiện tại hoàn thành đơn giản hoặc tiếp diễn của các động từ trong ngoặc và for hoặc since.)

Nineteen-year-old British student Tom Davies is near the end of an incredible journey. He's been travelling (travel) around the world (1) _____ six months and he (2) _____ (camp) next to the road every night.

On his long journey, Tom (3) _____ (visit) four continents and he (4) _____ (be) to twenty-one different countries including Turkey, India and Australia. His friends are still watching his route on the internet – they (5) _____ (follow) him online (6) _____ the beginning. Tom (7) _____ (not cycle) (8) _____ a long time just for fun, he (9) _____ (help) to raise money for charity. He (10) _____ (make) £50,000 so far and he hopes to raise more money. Tom is looking forward to a holiday because he (11) _____ (not have) the chance to relax (12) _____ he started!

Lời giải chi tiết:

1. for

2. ’s been camping

3. ’s visited

4. ’s been

5. ’ve been following

6. since

7. hasn’t been cycling

8. for

9. ’s been helping

10. ’s made

11. hasn’t had

12. since

Nineteen-year-old British student Tom Davies is near the end of an incredible journey. He's been travelling (travel) around the world for six months and he ’s been camping next to the road every night.

On his long journey, Tom’s visited four continents and he’s been to twenty-one different countries including Turkey, India and Australia. His friends are still watching his route on the internet – they’ve been following him online since the beginning. Tom hasn’t been cyclingfor a long time just for fun, he’s been helping to raise money for charity. He’s made £50,000 so far and he hopes to raise more money. Tom is looking forward to a holiday because he hasn’t had the chance to relax since he started!

Tạm dịch:

Cậu sinh viên người Anh 19 tuổi Tom Davies sắp kết thúc một cuộc hành trình đáng kinh ngạc. Anh ấy đã đi du lịch vòng quanh thế giới trong sáu tháng và anh ấy cắm trại bên đường mỗi đêm.

Trong cuộc hành trình dài của mình, Tom đã đến thăm bốn châu lục và anh đã đến 21 quốc gia khác nhau bao gồm Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ và Úc. Bạn bè của anh ấy vẫn đang theo dõi lộ trình của anh ấy trên internet – họ đã theo dõi anh ấy trực tuyến ngay từ đầu. Đã lâu rồi Tom không đạp xe chỉ để giải trí mà anh ấy đang giúp gây quỹ từ thiện. Anh ấy đã kiếm được 50.000 bảng cho đến nay và anh ấy hy vọng sẽ kiếm được nhiều tiền hơn. Tom đang mong chờ một kỳ nghỉ vì anh ấy chưa có cơ hội thư giãn kể từ khi bắt đầu!

Bài 4

4. You've spent the morning at home with a friend. Tell your parents about your day so far. Use the present perfect simple or continuous and the ideas in the box.

(Bạn đã dành cả buổi sáng ở nhà với một người bạn. Hãy kể cho bố mẹ bạn nghe về một ngày của bạn cho đến nay. Sử dụng thì hiện tại hoàn thành đơn giản hoặc tiếp diễn và những ý tưởng trong khung.)

chat to friends online choose a film to watch decide to go out plan what to have for lunch start cooking lunch

tidy my bedroom try out the new games console

I've been tidying my bedroom! (Con đang dọn dẹp phòng ngủ của mình!)

We've decided to go out later. (Tụi con quyết định đi chơi sau.)

Lời giải chi tiết:

So far this morning, I've been chatting to friends online, we've chosen a film to watch later, planned what we're having for lunch, started cooking, and we've been trying out the new games console too!

(Cho đến sáng nay, con vẫn trò chuyện trực tuyến với bạn bè, tụi con đã chọn một bộ phim để xem sau, lên kế hoạch ăn gì cho bữa trưa, bắt đầu nấu ăn và tụi con cũng đang thử máy chơi game mới!)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Language focus: Present perfect: simple and continuous – for and since - Unit 2. Lifestyles - SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus

Bài học Language focus: Present perfect: simple and continuous – for and since - Unit 2. Lifestyles - SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 9, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Language focus: Present perfect: simple and continuous – for and since - Unit 2. Lifestyles - SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 9, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Language focus: Present perfect: simple and continuous – for and since - Unit 2. Lifestyles - SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Language focus: Present perfect: simple and continuous – for and since - Unit 2. Lifestyles - SBT Tiếng Anh 9 Friends Plus mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 9 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.