Tiếng Anh 7 Unit 1 Vocabulary: Where we spend time
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Tiếng Anh 7 Unit 1 Vocabulary: Where we spend time (Môn Tiếng Anh Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Tiếng Anh 7 Unit 1 Vocabulary: Where we spend time. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
1.THINK! What are your favourite places? Where do you spend most of your time? 2. Match the phrases in the box with places 1–12 in the picture. Listen and check. 3. Complete the sentences below so that they are true for you. Use words from exercise 1. 4. Complete the Time of your life quiz with words from exercise 1. Then choose the correct option in blue and compare your answers. 5. Watch or listen. Who likes seeing friends at the weekend: Amelia, Elijah, or Renee? Who goes to school by bus: Ha
Think
THINK! What are your favourite places? Where do you spend most of your time?
(Suy nghĩ! Những nơi yêu thích của bạn là gì? Bạn dành phần lớn thời gian của mình ở đâu?)
Lời giải chi tiết:
My favourite places are my bedroom and school. I spend most of my time at school.
(Những nơi yêu thích của tôi là phòng ngủ và trường học của tôi. Tôi dành phần lớn thời gian ở trường.)
Bài 1
1. Match the phrases in the box with places 1–12 in the picture. Listen and check.
(Ghép các cụm từ trong hộp với các nơi chốn từ 1–12 trong hình. Nghe và kiểm tra.)

at school at the shops in bed in fast food restaurants in the car in the countryside in the park in the playground on the bus on the phone in front of the TV in your room |
Lời giải chi tiết:
1. in the park (trong công viên)
2. at the shops (tại các cửa hàng)
3. in the countryside (ở vùng quê, nông thôn)
4. in the car (trong ô tô)
5. in fast food restaurants (trong các nhà hàng thức ăn nhanh)
6. in bed (trên giường)
7. in your room (trong phòng của bạn)
8. on the bus (trên xe buýt)
9. in front of the TV (trước tivi)
10. on the phone (trên điện thoại)
11. at school (ở trường)
12. in the playground (trong sân chơi)
Bài 2
2. Complete the sentences below so that they are true for you. Use words from exercise 1.
(Hoàn thành các câu dưới đây để chúng đúng với bạn. Sử dụng các từ trong bài tập 1.)
I love being in bed.
(Tôi thích ở trên giường.)
1. I like being ………….. .
2. I don’t mind being ………….. .
3. I don’t always like being ………….. .
4. I sometimes hate being ………….. .
Lời giải chi tiết:
1. I like being in the countryside.
(Tôi thích ở nông thôn.)
2. I don’t mind being on the bus.
(Tôi không phiền khi đi xe buýt.)
3. I don’t always like being in front of the TV.
(Tôi không phải lúc nào cũng thích ngồi trước TV.)
4. I sometimes hate being in my room.
(Tôi đôi khi ghét ở trong phòng của mình.)
Bài 3
3. Complete the Time of your lifequiz with words from exercise 1. Then choose the correct option in blue and compare your answers.
(Hoàn thành câu hỏi Time of your life với các từ trong bài tập 1. Sau đó chọn phương án đúng trong phần màu xanh và so sánh câu trả lời của bạn.)
THE TIME OF YOUR LIFE
Where do people spend their time around the world?
A. SLEEP
According to some research,a person needs between 5–6 / 7–9/ 10–11 hours(1) ___________. In the UK,however, a lot of peoplesleep for just 6 ½ hours.
B. TRAVEL
São Paulo in Brazil has a largenumber of cars. Studentscan spend 5 / 20 / 40 minutes(2) ___________on a five kilometre journey to school.
C. STUDY
Students in China are(3) ___________from7.30 a.m. until 5 p.m. andin northern China somechildren have classes 5 / 6 / 7 days a week. Beforestarting the day, studentsexercise (4) ___________. InShanghai, China, studentsspend 7 / 12 / 14 hours aweek doing homework –that’s two hours everyevening.
D. EATING
In France people spend more thantwo hours a day having breakfast,lunch and dinner. In the USA people only spend 17 / 67 / 127 minutes a dayeating. Americansspend more timethan other people (5) ___________.
E. IN TOWN
French people like shopping.They spend the most time (6) ___________.
F. RELAXING
Americans spend mosttime (7) ___________and ontheir computers. In total,teenagers there spend 50 /100 / hours a week infront of screens.
Lời giải chi tiết:
1. in bed / 7–9 | 2. in the car / 40 | 3. at school / 7 | 4. in the playground / 14 |
5. in fast food restaurants / 67 | 6. at the shops | 7. in front of the TV / 50 | |
THE TIME OF YOUR LIFE
Where do people spend their time around the world?
A. SLEEP
According to some research,a person needs between 7–9 hours in bed. In the UK,however, a lot of peoplesleep for just 6 ½ hours.
B. TRAVEL
São Paulo in Brazil has a largenumber of cars. Studentscan spend 40 minutes in the car on a five-kilometre journey to school.
C. STUDY
Students in China are at school from 7.30 a.m. until 5 p.m. andin northern China somechildren have classes 7 days a week. Beforestarting the day, studentsexercise in the playground. InShanghai, China, studentsspend 14 hours aweek doing homework –that’s two hours everyevening.
D. EATING
In France people spend more thantwo hours a day having breakfast, lunch and dinner. In the USA people only spend 67 minutes a day eating. Americansspend more timethan other people in fast food restaurants.
E. IN TOWN
French people like shopping.They spend the most time at the shops.
F. RELAXING
Americans spend mosttime in front of the TV and ontheir computers. In total,teenagers there spend 50 hours a week infront of screens.
Tạm dịch:
THỜI GIAN CỦA CUỘC ĐỜI BẠN
Mọi người trên khắp thế giới dành thời gian của họ ở đâu?
A. NGỦ
Theo một số nghiên cứu, một người cần từ 7-9 giờ trên giường. Tuy nhiên, ở Anh, rất nhiều người chỉ ngủ được 6 tiếng rưỡi.
B. ĐI LẠI
São Paulo ở Brazil có một số lượng lớn ô tô. Học sinh có thể dành 40 phút ngồi trên ô tô trong hành trình dài 5 km đến trường.
C. HỌC TẬP
Học sinh ở Trung Quốc đến trường từ 7h30 sáng đến 5h chiều và ở miền bắc Trung Quốc một số trẻ em có lớp học 7 ngày một tuần. Trước khi bắt đầu ngày mới, học sinh tập thể dục trong sân chơi. Ở Thượng Hải, Trung Quốc, học sinh dành 14 giờ một tuần để làm bài tập về nhà - tức là hai giờ mỗi tối.
D. ĂN UỐNG
Ở Pháp, mọi người dành hơn hai giờ mỗi ngày để ăn sáng, ăn trưa và ăn tối. Ở Mỹ, mọi người chỉ dành 67 phút mỗi ngày để ăn. Người Mỹ dành nhiều thời gian hơn những người khác trong các nhà hàng thức ăn nhanh.
E. TRONG THỊ TRẤN
Người Pháp thích mua sắm. Họ dành hầu hết thời gian ở các cửa hàng.
F. THƯ GIÃN
Người Mỹ dành hầu hết thời gian trước TV và máy tính của họ. Tổng cộng, thanh thiếu niên ở đó dành 50 giờ mỗi tuần trước màn hình.
Bài 4
4. Watch or listen. Who likes seeing friends at the weekend: Amelia, Elijah, or Renee? Who goes to school by bus: Harry, Lily, or Darius?
(Xem hoặc nghe. Ai thích gặp bạn bè vào cuối tuần: Amelia, Elijah hay Renee? Ai đi học bằng xe buýt: Harry, Lily, hay Darius?)
Phương pháp giải:
Bài nghe:
1. Amelia
Man: What are your favourite places in town?
Amelia: When I'm with my friends in town we spend most of our time at the shops. Sometimes we go to fast food restaurants.
2. Elijah
Woman: What about when you're at home? Do you stay in your room a lot?
Elijah: Yes, I quite like being alone sometimes so I spend a bit of time in my room usually when I come home from school.
3. Renee
Man: Do you stay in bed later on the weekends?
Renee: No, I don't spend a lot of time in bed. I go to school on Saturday morning and on Sunday I don't spend any time in bed. I prefer to get up and do something: see friends, do sport , watch TV that kind of thing.
4. Harry
Woman: Are you online a lot?
Harry: Quite a lot I suppose yes. My parents say I spend too much time in front of screens. I use my phone a lot and then there's my computer that's for homework but I play games on it, too.
5. Lily
Man: Do you spend too much time on your homework?
Lily: No, not much maybe 30 minutes a day.
Man: And at the weekend?
Lily: I spent more time on my homework at the weekend maybe an hour a day but I don’t spend more than an hour.
6. Darius
Woman: How long does it take to get to school in the morning?
Darius: When there's a lot of traffic I spent about 40 minutes on the bus getting to school it's a long time.
Woman: What do you do on the bus?
Darius: I spend all of my time on my phone.
Tạm dịch bài nghe:
1. Amelia
Nam: Địa điểm yêu thích của bạn trong thị trấn là gì?
Amelia: Khi tôi cùng bạn bè đến thị trấn, chúng tôi dành phần lớn thời gian ở các cửa hàng. Đôi khi chúng tôi đi đến các nhà hàng thức ăn nhanh.
2. Elijah
Nữ: Khi bạn ở nhà thì sao? Bạn có ở trong phòng của bạn nhiều không?
Elijah: Vâng, đôi khi tôi khá thích ở một mình nên tôi thường dành một chút thời gian trong phòng khi đi học về.
3. Renee
Nam: Bạn có nằm lại giường muộn hơn vào cuối tuần?
Renee: Không, tôi không dành nhiều thời gian trên giường. Tôi đi học vào sáng thứ Bảy và Chủ nhật tôi không dành thời gian trên giường. Tôi thích thức dậy và làm việc gì đó: gặp gỡ bạn bè, chơi thể thao, xem TV đại loại như vậy.
4. Harry
Nữ: Bạn có online nhiều không?
Harry: Tôi nghĩ là có khá nhiều. Bố mẹ tôi nói rằng tôi dành quá nhiều thời gian trước màn hình. Tôi sử dụng điện thoại rất nhiều và sau đó dùng máy tính để làm bài tập về nhà nhưng tôi cũng chơi game trên đó.
5. Lily
Nam: Bạn có dành quá nhiều thời gian cho bài tập về nhà không?
Lily: Không, không nhiều, có thể 30 phút mỗi ngày.
Nam: Vào cuối tuần thì sao?
Lily: Tôi đã dành nhiều thời gian hơn cho bài tập về nhà của mình vào cuối tuần, có thể là một giờ mỗi ngày nhưng tôi không dành nhiều hơn một giờ.
6. Darius
Nữ: Mất bao lâu để đến trường vào buổi sáng?
Darius: Khi có rất nhiều phương tiện giao thông, tôi đã dành khoảng 40 phút trên xe buýt để đến trường, đó là một thời gian dài.
Nữ: Bạn làm gì trên xe buýt?
Darius: Tôi dành toàn bộ thời gian cho điện thoại.
Lời giải chi tiết:
- Renee likes ikes seeing friends at the weekend.
(Renee thích gặp bạn bè vào cuối tuần.)
Thông tin:Renee: No, I don't spend a lot of time in bed. I go to school on Saturday morning and on Sunday I don't spend any time in bed. I prefer to get up and do something: see friends, do sport , watch TV that kind of thing.
(Không, tôi không dành nhiều thời gian trên giường. Tôi đi học vào sáng thứ bảy và chủ nhật tôi không dành thời gian trên giường. Tôi thích đứng dậy và làm điều gì đó: gặp gỡ bạn bè, chơi thể thao, xem TV như vậy.)
- Darius goes to school by bus.
(Darius đi học bằng xe buýt.)
Thông tin:Darius: When there's a lot of traffic I spent about 40 minutes on the bus getting to school it's a long time.
(Khi xe cộ đông đúc, tôi đã mất khoảng 40 phút ngồi trên xe buýt để đến trường, đó là một khoảng thời gian dài.)
Lời giải chi tiết:
Đang cập nhật!
Bài 5
5. Read the key phrases. Watch or listen again and complete them.
(Đọc các cụm từ khoá. Xem hoặc nghe lại và hoàn thành chúng.)
KEY PHRASES |
How you spend time I spend all of my time (1) __________________ . I spend too much time (2) __________________ . We spend most of our time (3) __________________ . I spend a bit of time (4) __________________ . I don’t spend a lot of time (5) __________________ . Do you spend much time (6) __________________ ? I don’t spend more than (7) __________________ . I don’t spend any time (8) __________________ . |
Phương pháp giải:
1. Amelia
Man: What are your favourite places in town?
Amelia: When I'm with my friends in town we spend most of our time at the shops. Sometimes we go to fast food restaurants.
2. Elijah
Woman: What about when you're at home? Do you stay in your room a lot?
Elijah: Yes, I quite like being alone sometimes so I spend a bit of time in my room usually when I come home from school.
3. Renee
Man: Do you stay in bed later on the weekends?
Renee: No, I don't spend a lot of time in bed. I go to school on Saturday morning and on Sunday I don't spend any time in bed. I prefer to get up and do something: see friends, do sport , watch TV that kind of thing.
4. Harry
Woman: Are you online a lot?
Harry: Quite a lot I suppose yes. My parents say I spend too much time in front of screens. I use my phone a lot and then there's my computer that's for homework but I play games on it, too.
5. Lily
Man: Do you spend too much time on your homework?
Lily: No, not much maybe 30 minutes a day.
Man: And at the weekend?
Lily: I spent more time on my homework at the weekend maybe an hour a day but I don’t spend more than an hour.
6. Darius
Woman: How long does it take to get to school in the morning?
Darius: When there's a lot of traffic I spent about 40 minutes on the bus getting to school it's a long time.
Woman: What do you do on the bus?
Darius: I spend all of my time on my phone.
Lời giải chi tiết:
How you spend time (Bạn dùng thời gian như thế nào)
I spend all of my time (1) on my phone.
(Tôi dành tất cả thời gian của mình cho điện thoại.)
I spend too much time (2) in front of screens.
(Tôi dành quá nhiều thời gian trước màn hình máy tính.)
We spend most of our time (3) at the shops.
(Chúng tôi dành phần lớn thời gian của mình ở các cửa hàng.)
I spend a bit of time (4) in my room.
(Tôi dành một ít thời gian trong phòng của mình.)
I don’t spend a lot of time (5) in bed.
(Tôi không dành nhiều thời gian trên giường.)
Do you spend much time (6) on your homework?
(Bạn có dành nhiều thời gian cho bài tập về nhà không?)
I don’t spend more than (7) an hour.
(Tôi không dành nhiều hơn một giờ.)
I don’t spend any time (8) in bed.
(Tôi không dành bất kỳ thời gian nào trên giường.)
Lời giải chi tiết:
Đang cập nhật!
Bài 6
6. USE IT! Ask and answer the questions. Use some of the key phrases.
(Thực hành! Hỏi và trả lời câu hỏi. Sử dụng một số cụm từ khoá.)
1. How much time do you spend travelling to school?
(Bạn dành bao nhiêu thời gian để đi đến trường?)
2. How much time do you spend at school?
(Bạn dành bao nhiêu thời gian ở trường?)
3. How much time do you spend in your room?
(Bạn dành bao nhiêu thời gian trong phòng của mình?)
4. Do you spend much time in front of the TV?
(Bạn có dành nhiều thời gian ngồi trước TV không?)
I don’t spend much timetravelling to school. Only about fifteen minutes.
(Tôi không dành nhiều thời gian đi đến trường. Chỉ khoảng mười lăm phút.)
Lời giải chi tiết:
2. We spend most of our time at school. About 7 hours a day.
(Chúng tôi dành phần lớn thời gian ở trường. Khoảng 7 tiếng 1 ngày.)
3. I spend a lot of time in my room.
(Tôi dành nhiều thời gian trong phòng của mình.)
4. No, I don’t. I spend more time seeing and talking to my friends and family.
(Không, tôi không. Tôi dành nhiều thời gian hơn để gặp gỡ và nói chuyện với bạn bè và gia đình của mình.)
Bài 7
Finished? (Hoàn thành?)
Complete the Key Phrases with information that is true for you.
(Hoàn thành các Cụm từ khoá với thông tin đúng với bạn.)
Lời giải chi tiết:
- I spend all of my time doing my homework.
(Tôi dành tất cả thời gian của mình làm bài tập về nhà.)
- I spend too much time talking on the phone.
(Tôi dành quá nhiều thời gian nói chuyện điện thoại.)
- We spend most of our time at school.
(Chúng tôi dành phần lớn thời gian của mình ở trường.)
- I spend a bit of time cooking.
(Tôi dành một ít thời gian nấu ăn.)
- I don’t spend a lot of time playing games.
(Tôi không dành nhiều thời gian chơi game.)
- Do you spend much time playing sports?
(Bạn có dành nhiều thời gian chơi thể thaokhông?)
- I don’t spend more than an hour a day in front of TV.
(Tôi không dành nhiều hơn 1 tiếng mỗi ngày trước tivi.)
- I don’t spend any time swimming.
(Tôi không dành bất kỳ thời gian nào để bơi lội.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Tiếng Anh 7 Unit 1 Vocabulary: Where we spend time
Bài học Tiếng Anh 7 Unit 1 Vocabulary: Where we spend time mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Tiếng Anh 7 Unit 1 Vocabulary: Where we spend time, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Tiếng Anh 7 Unit 1 Vocabulary: Where we spend time, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Tiếng Anh 7 Unit 1 Vocabulary: Where we spend time mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.