6.6. Use of English - Unit 6. A multicultural world - SBT Tiếng Anh 12 English Discovery
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: 6.6. Use of English - Unit 6. A multicultural world - SBT Tiếng Anh 12 English Discovery (Môn Tiếng Anh Lớp 12)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học 6.6. Use of English - Unit 6. A multicultural world - SBT Tiếng Anh 12 English Discovery. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 12, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
1. Match the phrases to their meanings.2. Complete the gaps using the prepositions in the box. 3. Complete the text with the correct form of the given verbs from the box.
Bài 1
1. Match the phrases to their meanings.
(Nối các cụm từ với nghĩa của chúng.)
1. deal with 2. engage in 3. figure out 4. substitute for 5. provide for | a. to give someone the things they need b. to perform the same job as another thing or person or to take their place c. to handle d. to take part in e. to finally understand something or someone, or find the solution to a problem after a lot of thought |
Lời giải chi tiết:
1. c | 2. d | 3. e | 4. b | 5. a |
1-c: deal with - to handle(xử lý)
2-d: engage in - to take part in(tham gia)
3-e: figure out - to finally understand something or someone, or find the solution to a problem after a lot of thought(cuối cùng hiểu được điều gì đó hoặc ai đó, hoặc tìm ra giải pháp cho một vấn đề sau nhiều suy nghĩ)
4-b: substitute for - to perform the same job as another thing or person(thực hiện cùng một công việc với một vật hoặc người khác)
5-a provide for - to give someone the things they need(cung cấp cho ai đó những thứ họ cần)
Bài 2
2. Complete the gaps using the prepositions in the box.
(Hoàn thành các chỗ trống dùng các giới từ trong hộp.)
about | in | out | for | on | with |
1. It is important to sort the problems _____ when arguments among family members occur in order to know the root of the conflict.
2. As an enthusiast in cultural studies, Yến wants to apply _____ a job in an organization that advocates for cultural diversity preservation.
3. It is a common cultural practice that many Vietnamese parents always check _____ their children every day via phone call when they study far from family.
4. To communicate _____ people from ethnic minority groups in Việt Nam is now much easier than a couple of years ago.
5. Governments worldwide should invest _____ preserving cultural sites and traditional beauty of their countries.
6. Native people of many melting pot societies care a lot _____ the potential threats that vast immigration might cause to their life.
Lời giải chi tiết:
1. out | 2. for | 3. on | 4. with | 5. in | 6. about |
1. It is important to sort the problems out when arguments among family members occur in order to know the root of the conflict.
(Điều quan trọng là phải giải quyết các vấn đề khi xảy ra tranh cãi giữa các thành viên trong gia đình để biết được gốc rễ của xung đột.)
2. As an enthusiast in cultural studies, Yến wants to apply for a job in an organization that advocates for cultural diversity preservation.
(Là một người đam mê nghiên cứu văn hóa, Yến muốn nộp đơn xin việc vào một tổ chức ủng hộ việc bảo tồn sự đa dạng văn hóa.)
3. It is a common cultural practice that many Vietnamese parents always check on their children every day via phone call when they study far from family.
(Một tập quán văn hóa phổ biến là nhiều phụ huynh Việt Nam luôn kiểm tra con cái của họ hàng ngày qua điện thoại khi chúng học xa gia đình.)
4. To communicate with people from ethnic minority groups in Việt Nam is now much easier than a couple of years ago.
(Việc giao tiếp với những người thuộc các nhóm dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay dễ dàng hơn nhiều so với vài năm trước.)
5. Governments worldwide should invest in preserving cultural sites and traditional beauty of their countries.
(Các chính phủ trên toàn thế giới nên đầu tư vào việc bảo tồn các di tích văn hóa và vẻ đẹp truyền thống của đất nước mình.)
6. Native people of many melting pot societies care a lot about the potential threats that vast immigration might cause to their life.
(Người bản xứ của nhiều xã hội đa văn hóa rất quan tâm đến các mối đe dọa tiềm tàng mà làn sóng nhập cư ồ ạt có thể gây ra cho cuộc sống của họ.)
Bài 3
3. Complete the text with the correct form of the given verbs from the box.
(Hoàn thành bài đọc với dạng đúng của động từ cho trước từ trong hộp.)
participate | disagree | cope | find |
specialize | account | argue | worry |
In Việt Nam, many people choose to marry foreigners which (1) _____ for an increasing number of multicultural families these days. There are certain pros and cons of living in this type of family. On the one hand, children of multicultural families usually do not have to (2) _____ about traveling as they have two or ever more nationalities. Besides, they have a chance to (3) _____ in educational programs in bilingual schools al a very early age as they (4) _____ in leaching languages to bilingual kids. On the other hand, conflicts can also occur daily in a multicultural family. Due to language barriers, members of a multicultural family (5) _____ with each other very frequently. They might have strong conflicts and (6) _____ on a lot of things such as behaviors, opinions, beliefs and practices. Parents of these families also need to (7) _____ with challenges in bringing up the kids in a culturally diverse environment. As a member of a multicultural
family, I did (8) _____ out an effective solution to this issue, which is to hold occasional family gatherings in order to understand each other more.
Phương pháp giải:
- participate in: tham gia vào
- disagree on: không đồng ý
- cope with: đối mặt với
- find out: tìm ra
- specialize in: chuyên về
- account for: giải thích
- argue with: tranh cãi
- worry about: lo lắng
Lời giải chi tiết:

In Việt Nam, many people choose to marry foreigners which account for an increasing number of multicultural families these days. There are certain pros and cons of living in this type of family. On the one hand, children of multicultural families usually do not have to worry about traveling as they have two or ever more nationalities. Besides, they have a chance to participate in educational programs in bilingual schools al a very early age as they specialize in leaching languages to bilingual kids. On the other hand, conflicts can also occur daily in a multicultural family. Due to language barriers, members of a multicultural family argue with each other very frequently. They might have strong conflicts and disagree on a lot of things such as behaviors, opinions, beliefs and practices. Parents of these families also need to cope with challenges in bringing up the kids in a culturally diverse environment. As a member of a multicultural
family, I did find out an effective solution to this issue, which is to hold occasional family gatherings in order to understand each other more.
(Ở Việt Nam, nhiều người chọn kết hôn với người nước ngoài, chiếm số lượng ngày càng tăng của các gia đình đa văn hóa hiện nay. Có một số ưu và nhược điểm nhất định khi sống trong loại hình gia đình này. Một mặt, trẻ em trong các gia đình đa văn hóa thường không phải lo lắng về việc đi lại vì chúng có hai hoặc nhiều quốc tịch. Bên cạnh đó, chúng có cơ hội tham gia các chương trình giáo dục tại các trường song ngữ ngay từ khi còn rất nhỏ vì họ chuyên truyền đạt ngôn ngữ cho trẻ em song ngữ. Mặt khác, xung đột cũng có thể xảy ra hàng ngày trong một gia đình đa văn hóa. Do rào cản ngôn ngữ, các thành viên trong một gia đình đa văn hóa rất thường xuyên tranh cãi với nhau. Họ có thể có những xung đột lớn và không đồng ý về nhiều thứ như hành vi, quan điểm, niềm tin và thực hành. Cha mẹ của những gia đình này cũng cần phải đối mặt với những thách thức trong việc nuôi dạy con cái trong một môi trường đa văn hóa. Là một thành viên của một gia đình đa văn hóa, tôi đã tìm ra một giải pháp hiệu quả cho vấn đề này, đó là tổ chức các buổi họp mặt gia đình thỉnh thoảng để hiểu nhau hơn.)
Bài 4
4. Each sentence has a mistake. Find and correct.
(Mỗi câu có một lỗi sai. Tìm và sửa lại.)
1. The word "sorry" is highly appreciated in western cultures as people have to apologize on the wrong things they have done.
2. Since making Phở has been passed down from generations to generations in Nghĩa's family, he and his sister excel with making this dish from a very young age.
3. In Islamic countries, Muslims have to go to the mosque multiple times a day to pray in peace, happiness, and luck for their beloved.
4. Despite living in the US for years, Mai promises with herself that she will never forget her beautiful childhood in Viet Nam.
5. Although John and Hoàng were born in distinct nations, they never complain out the cultural misunderstandings.
Lời giải chi tiết:
1. The word "sorry" is highly appreciated in western cultures as people have to apologize for the wrong things they have done.
(Từ "xin lỗi" được đánh giá rất cao trong văn hóa phương Tây vì mọi người phải xin lỗi vì những điều sai trái mà họ đã làm.)
Giải thích: apologize for doing sth: xin lỗi vì (đã) làm điều gì đó.
2. Since making Phở has been passed down from generations to generations in Nghĩa's family, he and his sister excel in making this dish from a very young age.
(Vì nghề làm phở được truyền từ đời này sang đời khác trong gia đình anh Nghĩa nên anh và chị gái đã giỏi làm món ăn này ngay từ khi còn rất nhỏ.)
Giải thích: excel in: xuất sắc ở một chuyện gì đó
3. In Islamic countries, Muslims have to go to the mosque multiple times a day to pray for peace, happiness, and luck for their beloved.
(Ở các nước Hồi giáo, người Hồi giáo phải đến nhà thờ Hồi giáo nhiều lần trong ngày để cầu nguyện cho sự bình an, hạnh phúc và may mắn cho người mình yêu.)
Giải thích: pray for sth for sb: cầu nguyện điều gì cho ai
4. Despite living in the US for years, Mai promises herself that she will never forget her beautiful childhood in Viet Nam.
(Mặc dù đã sống ở Mỹ nhiều năm, Mai vẫn tự hứa với lòng mình rằng cô sẽ không bao giờ quên tuổi thơ tươi đẹp ở Việt Nam.)
Giải thích: promise sb sth: hứa với ai điều gì
5. Although John and Hoàng were born in distinct nations, they never complain about the cultural misunderstandings.
(Mặc dù John và Hoàng sinh ra ở những quốc gia khác nhau, họ không bao giờ phàn nàn về những hiểu lầm về văn hóa.)
Giải thích: complain about sth: than phiền về điều gì
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học 6.6. Use of English - Unit 6. A multicultural world - SBT Tiếng Anh 12 English Discovery
Bài học 6.6. Use of English - Unit 6. A multicultural world - SBT Tiếng Anh 12 English Discovery mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 12, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài 6.6. Use of English - Unit 6. A multicultural world - SBT Tiếng Anh 12 English Discovery, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 12, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài 6.6. Use of English - Unit 6. A multicultural world - SBT Tiếng Anh 12 English Discovery, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài 6.6. Use of English - Unit 6. A multicultural world - SBT Tiếng Anh 12 English Discovery mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 12 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.