Giải Đọc hiểu trang 48 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Giải Đọc hiểu trang 48 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2 (Môn Ngữ văn Lớp 5)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Đọc hiểu trang 48 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc bài Ma-ri Quy-ri. Ma-ri cùng với chồng là Pi-e đã có đóng góp gì lớn cho khoa học. Để khám phá ra bí mật nguyên tử, Ma-ri và Pi-e đã làm việc cùng nhau với một tinh thần như thế nào. Ngay từ nhỏ, Ma-ri đã tỏ ra là một người thế nào. Việc Ma-ri rời Ba Lan và sang Pháp để học nói lên điều gì. Bị ốm nặng do tiếp xúc trong thời gian dài với các chất phóng xạ, thái độ của Ma-ri Quy-ri thế nào.
Câu 1
Ma-ri cùng với chồng là Pi-e đã có đóng góp gì lớn cho khoa học? (Khoanh vào chữ cái trước ý đúng)
A. Khám phá ra những bí ẩn của vũ trụ
B. Khám phá ra nhiều nguyên tố hoá học
C. Nghiên cứu u-ra-ni-um và các chất phóng xạ khác
D. Phát hiện ra nguyên tố ra-đi-um để điều trị ung thư
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ câu văn thứ hai trong đoạn một của bài đọc Ma-ri Quy-ri để chọn đáp án đúng.
“Cùng với chồng là Pi-e, bà phát hiện ra ra-đi-um – một nguyên tố được sử dụng rộng rãi để điều trị ung thư.”
Lời giải chi tiết:
Ma-ri cùng với chồng là Pi-e đã phát hiện ra nguyên tố ra-đi-um để điều trị ung thư.
Chọn D.
Câu 2
Để khám phá ra bí mật nguyên tử, Ma-ri và Pi-e đã làm việc cùng nhau với một tinh thần như thế nào?
A. Hợp tác chặt chẽ
C. Lịch sự
B. Cạnh tranh lành mạnh
D. Siêng năng
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ câu văn thứ tư trong đoạn một của bài đọc Ma-ri Quy-ri để chọn đáp án đúng.
“Em đọc kĩ câu văn thứ hai trong đoạn một của bài đọc Ma-ri Quy-ri để chọn đáp án đúng.”
Lời giải chi tiết:
Để khám phá ra bí mật nguyên tử, Ma-ri và Pi-e đã làm việc cùng nhau với một tinh thần hợp tác chặt chẽ.
Câu 3
Ngay từ nhỏ, Ma-ri đã tỏ ra là một người thế nào?
A. Thông minh và mạnh mẽ
B. Thông minh và say mê học tập
C. Thông minh và hài hước
D. Thông minh kì lạ
Phương pháp giải:
Em đọc câu văn thứ nhất và hai trong đoạn hai của bài đọc Ma-ri Quy-ri để chọn đáp án đúng.
“Khi còn nhỏ, bà đã thể hiện sự thông minh và say mê khoa học. Sự say mê học tập đã thúc đẩy bà tiếp tục việc học của mình sau khi tốt nghiệp trung học.”
Lời giải chi tiết:
Ngay từ nhỏ, Ma-ri đã tỏ ra là một người thông minh và say mê học tập.
Chọn B.
Câu 4
Khi biết không thể học đại học ở Oa-so (Ba Lan), bà đã tỏ thái độ gì?
A. Hi vọng
B. Bất bình
C. Chán nản
D. Lo lắng
Phương pháp giải:
Em đọc câu văn thứ ba trong đoạn hai của bài đọc Ma-ri Quy-ri để chọn đáp án đúng.
“Biết các trường đại học tại Oa-so (Ba Lan) không nhận phụ nữ, bà đã tỏ thái độ bất bình.”
Lời giải chi tiết:
Khi biết không thể học đại học ở Oa-so (Ba Lan), bà đã tỏ thái độ bất bình.
Chọn B
Câu 5
Việc Ma-ri rời Ba Lan và sang Pháp để học nói lên điều gì?
A. Thái độ thách thức chính quyền của Ma-ri.
B. Sự quyết tâm học tập của Ma-ri.
C. Sự bướng bỉnh của Ma-ri.
D. Sự thất vọng của Ma-ri đối với nền giáo dục của Ba Lan.
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Việc Ma-ri rời Ba Lan và sang Pháp để học nói lên sự quyết tâm học tập của Ma-ri.
Chọn B.
Câu 6
Điều bất hạnh khủng khiếp đến với Ma-ri năm 1906 là gì?
A. Chồng bà là Pi-e Quy-ri qua đời.
B. Công trình nghiên cứu của hai vợ chồng bà không thành công.
C. Ma-ri mắc căn bệnh hiểm nghèo do tiếp xúc với các chất phóng xạ.
D. Ma-ri phải sống và tiếp tục nghiên cứu khoa học trong đau khổ, cô độc.
Phương pháp giải:
Em đọc câu văn thứ ba trong đoạn ba của bài đọc Ma-ri Quy-ri để chọn đáp án đúng.
“Một thời gian ngắn sau khi họ phát hiện ra ra-đi-um, năm 1906, Pi-e đã qua đời vì bị một chiếc xe ngựa kéo đè lên khi đi bộ trên phố.”
Lời giải chi tiết:
Điều bất hạnh khủng khiếp đến với Ma-ri năm 1906 là chồng bà là Pi-e Quy-ri qua đời.
Chọn A.
Câu 7
Bị ốm nặng do tiếp xúc trong thời gian dài với các chất phóng xạ, thái độ của Ma-ri Quy-ri thế nào?
A. Không hề băn khoăn
B. Không hề lo lắng
C. Không bao giờ thất vọng
D. Không hề ân hận, buồn khổ
Phương pháp giải:
Em đọc những câu văn cuối trong đoạn ba của bài đọc Ma-ri Quy-ri để chọn đáp án đúng.
“Mặc dù Ma-ri Quy-ri mất do tiếp xúc trong một thời gian dài với các chất phóng xạ để tìm ra được ra-đi-um, bà không bao giờ thất vọng về công việc của mình.”
Lời giải chi tiết:
Bị ốm nặng do tiếp xúc trong thời gian dài với các chất phóng xạ, thái độ của Ma-ri Quy-ri không bao giờ thất vọng
Chọn C.
Câu 8
Ma-ri Quy-ri được đánh giá cao như thế nào?
A. Là một phụ nữ cống hiến cả cuộc đời cho khoa học.
B. Là một phụ nữ có bằng thạc sĩ và tiến sĩ vật lí.
C. Là nữ giáo sư đầu tiên tại trường đại học nổi tiếng thế giới.
D. Là một trong những nhà khoa học hoàn hảo nhất trong lịch sử.
Phương pháp giải:
Em đọc câu văn đầu tiên của bài đọc Ma-ri Quy-ri để chọn đáp án đúng.
“Ma-ri Quy-ri là một trong những nhà khoa học hoàn hảo nhất trong lịch sử.”
Lời giải chi tiết:
Ma-ri Quy-ri được đánh giá cao là một trong những nhà khoa học hoàn hảo nhất trong lịch sử.
Chọn D.
Câu 9
Ghi lại tác dụng của dấu phẩy trong mỗi câu dưới đây:
a) “Bà đã rời Ba Lan và vào năm 1891, đến học tại Sóc-bon, một trường đại học Pháp, nơi bà đã có bằng thạc sĩ và tiến sĩ vật lí.”
b) “Năm 1911, bà nhận được giải thưởng Nô-ben về hoá học khi khám phá ra ra-đi-um”
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) “Bà đã rời Ba Lan và vào năm 1891, đến học tại Sóc-bon, một trường đại học Pháp, nơi bà đã có bằng thạc sĩ và tiến sĩ vật lí.”
=> Ngăn cách các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu.
b) “Năm 1911, bà nhận được giải thưởng Nô-ben về hoá học khi khám phá ra ra-đi-um”
=> Ngăn cách các thành phần phụ của câu (trạng ngữ) với chủ ngữ và vị ngữ.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Đọc hiểu trang 48 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2
Bài học Giải Đọc hiểu trang 48 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Đọc hiểu trang 48 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Đọc hiểu trang 48 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Đọc hiểu trang 48 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.