Giải Đọc hiểu trang 5 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Giải Đọc hiểu trang 5 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2 (Môn Ngữ văn Lớp 5)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Đọc hiểu trang 5 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đọc bài Cậu bé bán diêm. Từ “tôi” trong truyện chỉ ai. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. Ghi lại những chi tiết miêu tả dáng người, giọng nói của em trai cậu bé bán diêm khi đến gặp người đàn ông. Theo em, câu tục ngữ nào dưới đây đúng với cách cư xử của hai anh em cậu bé trong câu chuyện.
Câu 1
Từ “tôi” trong truyện chỉ ai? (Khoanh vào chữ cái trước ý đúng)
A. Tác giả đồng thời là nhân vật trong câu chuyện
B. Cậu bé nghèo
C. Hai anh em cậu bé nghèo
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ bài Cậu bé bán diêm và chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Từ “tôi” trong truyện chỉ tác giả đồng thời là nhân vật trong câu chuyện
Chọn A.
Câu 2
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
Từ "ngần ngại” có nghĩa là:
A. Không có ý kiến về một việc gì đó.
B. Không biết việc mình làm đúng hay sai hoặc không biết có nên làm việc gì đó không.
C. Tỏ ra vui vẻ khi làm một việc gì đó.
Vì sao tác giả lại tỏ ra “ngần ngại” khi trao đồng tiền vàng cho cậu bé?
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đoạn hai và đoạn 3 của bài đọc Cậu bé bán diêm, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
A. S
B. Đ
C. S
Tác giả tỏ ra “ngần ngại” khi trao đồng tiền vàng cho cậu bé vì tác giả không biết có nên làm thế không. Đồng tiền có giá trị lớn với cậu bé, tác giả sợ cậu không đủ tiền thối nên sẽ không trả lại.
Câu 3
Ghi lại những chi tiết miêu tả dáng người, giọng nói của em trai cậu bé bán diêm khi đến gặp người đàn ông:
Tôi xin lỗi, nhưng nội dung bạn cung cấp có vẻ như là một chuỗi ký tự ngẫu nhiên hoặc bị mã hóa. Nó không có ý nghĩa rõ ràng và rất khó để "viết lại cho dễ hiểu" trong khi vẫn giữ nguyên ý nghĩa gốc, vì không có ý nghĩa gốc nào để giữ lại.Tôi không thể xử lý hoặc giải thích nội dung này. Có thể đây là:* **Dữ liệu bị lỗi:** Một phần của tệp hoặc thông báo bị hỏng.* **Mã hóa:** Một thông điệp được mã hóa cần giải mã.* **Ngôn ngữ không xác định:** Một chuỗi ký tự thuộc một ngôn ngữ hoặc hệ thống ký hiệu mà tôi không nhận diện được.* **Nội dung vô nghĩa:** Một chuỗi ký tự được tạo ra ngẫu nhiên.Nếu bạn có thêm thông tin về nguồn gốc hoặc mục đích của chuỗi ký tự này, vui lòng cung cấp để tôi có thể cố gắng hỗ trợ bạn tốt hơn.
Những chi tiết miêu tả đó giúp em hiểu gì về em trai của cậu bé bán diêm?
Phương pháp giải:
Em đọc 3 câu đầu của đoạn 4 của bài đọc Cậu bé bán diêm để tìm đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Tôi xin lỗi, nhưng nội dung bạn cung cấp có vẻ như là một chuỗi ký tự ngẫu nhiên hoặc bị mã hóa. Nó không có ý nghĩa rõ ràng và rất khó để "viết lại cho dễ hiểu" trong khi vẫn giữ nguyên ý nghĩa gốc, vì không có ý nghĩa gốc nào để giữ lại.Tôi không thể xử lý hoặc giải thích nội dung này. Có thể đây là:* **Dữ liệu bị lỗi:** Một phần của tệp hoặc thông báo bị hỏng.* **Mã hóa:** Một thông điệp được mã hóa cần giải mã.* **Ngôn ngữ không xác định:** Một chuỗi ký tự thuộc một ngôn ngữ hoặc hệ thống ký hiệu mà tôi không nhận diện được.* **Nội dung vô nghĩa:** Một chuỗi ký tự được tạo ra ngẫu nhiên.Nếu bạn có thêm thông tin về nguồn gốc hoặc mục đích của chuỗi ký tự này, vui lòng cung cấp để tôi có thể cố gắng hỗ trợ bạn tốt hơn.
Những chi tiết đó giúp em hiểu người em trai sống rất khó khăn, nghèo khổ, thiếu thốn và người em đang rất lo lắng, sốt sắng, nói trong nước mắt đau đớn, xúc động khi người anh bị xe đụng.
Câu 4
Ghi lại những chi tiết cho thấy:
a) Hai anh em cậu bé phải ở nơi rất tối tàn.
b) Người đàn ông rất thương cậu bé.
c) Thái độ trân trọng của người đàn ông dành cho cậu bé bán diêm khi ông hiểu ra mọi chuyện.
d) Cậu bé rất vui mừng khi đón nhận tình cảm của người đàn ông.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đoạn 4 của bài đọc Cậu bé bán diêm để tìm các chi tiết.
Lời giải chi tiết:
a) Hai anh em cậu bé phải ở nơi rất tối tàn.
Lách vào những con hẻm lầy lội tối tăm của một khu lao động nghèo khổ, dừng lại trước một căn lều xiêu vẹo.
b) Người đàn ông rất thương cậu bé.
Bàng hoàng, vội hỏi thằng bé ở đâu trong tiếng nghẹn ngào, rảo bước gần như chạy, tiến lại gần, quỳ một chân, cúi xuống đỡ lấy bàn tay nhỏ bé và lạnh ngắt, lặng lẽ cúi xuống hôn lên vầng trán có vết thương của em, nước mắt trào ra.
c) Thái độ trân trọng của người đàn ông dành cho cậu bé bán diêm khi ông hiểu ra mọi chuyện.
Lặng lẽ cúi xuống hôn lên vầng trán có vết thương của em, nước mắt trào ra, những giọt nước mắt xót thương và xấu hổ.
d) Cậu bé rất vui mừng khi đón nhận tình cảm của người đàn ông.
Thều thào nhìn: “Thưa ông, xin ông lại gần cháu hơn một chút với....”, ánh mắt lấp lánh niềm vui ngây thơ: “Em cháu đã đưa chỗ tiền lẻ cho ông rồi phải không ạ?”.
Câu 5
Theo em, câu tục ngữ nào dưới đây đúng với cách cư xử của hai anh em cậu bé trong câu chuyện?
A. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
B. Đói cho sạch, rách cho thơm.
C. Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Câu tục ngữ đúng với cách cư xử của hai anh em cậu bé trong câu chuyện là đói cho sạch, rách cho thơm.
Chọn B.
Câu 6
Hãy giải thích xem vì sao người đàn ông lại khóc và cảm thấy vừa xót thương, vừa xấu hổ?
Em đã bao giờ hiểu lầm một ai đó chưa? Em làm cách gì để chuộc lại lỗi của mình?
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Người đàn ông lại khóc và cảm thấy vừa xót thương, vừa xấu hổ vì ông thấy xót thương cho tình cảnh cậu bé và thấy xấu hổ vì đã nghĩ cậu là kẻ ăn cắp.
- Em đã từng hiểu lầm bạn của em. Sau đó em đã gặp bạn để nói nói lời xin lỗi và làm hòa với bạn.
Câu 7
Hãy đặt tên khác cho câu chuyện và giải thích vì sao em lại chọn tên đó.
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Tên khác cho câu chuyện: giọt nước mắt
Giải thích: vì kết thúc câu chuyện là giọt nước mắt xót thương và xấu hổ của người đàn ông.
Câu 8
Gạch bỏ từ không cùng loại trong mỗi nhóm từ sau:
a) Nhóm từ có tiếng “công” nghĩa là thuộc về nhà nước, chung cho mọi người: công dân, công cộng, công chúng, công viên, tiến công, công sở.
b) Nhóm từ có tiếng “công” nghĩa là không thiên vị: công bằng, công tâm, công lí, công minh, công an.
c) Nhóm từ có tiếng “công” nghĩa là đánh: cộng đồn, công đức, công kích, công phi tiến công.
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và giải nghĩa các từ, từ đó tìm ra từ không cùng loại trong các nhóm.
Lời giải chi tiết:
a) Nhóm từ có tiếng “công” nghĩa là thuộc về nhà nước, chung cho mọi người: công dân, công cộng, công chúng, công viên, tiến công, công sở.
b) Nhóm từ có tiếng “công” nghĩa là không thiên vị: công bằng, công tâm, công lí, công minh, công an.
c) Nhóm từ có tiếng “công” nghĩa là đánh: công đồn, công đức, công kích, công phá, tiến công.
Câu 9
Hãy cho biết sự khác nhau về nghĩa giữa cặp câu sau:
Khác nhau là: Nếu trời mưa thì nghỉ học.
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Khác nhau là:
Câu A: Cặp quan hệ từ nguyên nhân kết quả “Vì… nên….” => Sự việc đã xảy ra.
Câu B: Cặp quan hệ từ giả thiết “Nếu… thì….” => Sự việc chưa xảy ra.
Câu 10
Hãy tìm trong bài đọc Cậu bé bán diêm:
a) Một câu ghép có hai về nối với nhau bằng một quan hệ từ.
b) Một câu ghép có hai về nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ.
Phương pháp giải:
a) Em đọc câu đầu tiên trong đoạn hai của bài đọc Cậu bé bán diêm để tìm câu ghép có hai vế nối với nhau bằng một quan hệ từ.
b) Em đọc kĩ lời thoại của nhân vật em cậu bé trong đoạn bốn của bài đọc Cậu bé bán diêm để tìm câu ghép có hai vế nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ.
Lời giải chi tiết:
a) Động lòng thương, tôi rút ví ra định mua, nhưng tôi lại chỉ có toàn tiền chẵn.
Quan hệ từ: quan hệ tương phản: Nhưng
b) Vì anh cháu đã bị xe đụng khi vội chạy đi tìm chỗ đổi tiền nên anh cháu không thể đến để trao tận tay số tiền này cho ông ngay lúc sáng.
Cặp quan hệ từ: nguyên nhân kết quả: Vì...nên....
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Đọc hiểu trang 5 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2
Bài học Giải Đọc hiểu trang 5 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Đọc hiểu trang 5 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Đọc hiểu trang 5 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Đọc hiểu trang 5 bài tập phát triển năng lực Tiếng Việt 5 tập 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.