6F - Unit 6. Money - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: 6F - Unit 6. Money - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global (Môn Tiếng Anh Lớp 10)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học 6F - Unit 6. Money - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
1. Circle the correct words (a or b) to complete the text. 2. Read the text about Warren Buffet, ignoring the gaps. Which sentence is true: a, b or c? 3. Read the Reading Strategy. Then match sentences A-G with gaps 1-5 in the text. There are two extra sentences. 4. Read the text again, including the missing sentences in exercise 3. Are the sentences true (T) or false (F)?
Bài 1
1. Circle the correct words (a or b) to complete the text.
(Khoanh tròn các từ đúng (a hoặc b) để hoàn thành văn bản.)
My uncle is the (1)_____________ of a small company that makes mobile phone batteries. His company has (2)_____________ with one of the biggest mobile phone companies in the world. It generates a lot of (3)_____________ for my uncle’s company.
My sister is (4)_____________ . She has started a number of businesses, and taken quite a lot of risks. She is always asking for (5)_____________, but it is difficult to find (6)_____________ who want to lend her money. Although her companies make quite big (7)_____________, she doesn’t pay herself a very big (8)_____________
1 a CEO b entrepreneur
2 a a contract b a funding
3 a salary b income
4 a an investor b an entrepreneur
5 a profits b funding
6 a CEOs b investors
7 a profits b investors
8 a funding b salary
Phương pháp giải:
Nghĩa của từ vựng
CEO: giám đốc điều hành
entrepreneur: doanh nhân
contract: hợp đồng
funding: khoản tài trợ
investor: nhà đầu tư
profit: lợi nhuận
salary: lương
income: thu nhập
Lời giải chi tiết:
| 1. a | 2. a | 3. b | 4. b | 5. b | 6. b | 7. a | 8. b |
My uncle is the (1) CEOof a small company that makes mobile phone batteries. His company has (2) a contract with one of the biggest mobile phone companies in the world. It generates a lot of (3) income for my uncle’s company.
My sister is (4) an entrepreneur. She has started a number of businesses, and taken quite a lot of risks. She is always asking for (5) funding, but it is difficult to find (6) investors who want to lend her money. Although her companies make quite big (7) profits, she doesn’t pay herself a very big (8) salary.
Tạm dịch:
Chú tôi là giám đốc điều hành của một công ty nhỏ sản xuất pin điện thoại di động. Công ty của chú có hợp đồng với một trong những công ty điện thoại di động lớn nhất thế giới. Nó tạo ra rất nhiều thu nhập cho công ty của chú tôi.
Chị gái tôi là một doanh nhân. Cô ấy đã bắt đầu một số công việc kinh doanh, và chấp nhận khá nhiều rủi ro. Cô ấy luôn yêu cầu khoản tài trợ, nhưng rất khó để tìm thấy nhà đầu tư muốn cho cô ấy vay tiền. Mặc dù các công ty của cô ấy tạo ra lợi nhuận khá lớn, nhưng cô ấy không trả cho mình mức lương quá lớn.
Bài 2
2. Read the text about Warren Buffet, ignoring the gaps. Which sentence is true: a, b or c?
(Đọc văn bản về Warren Buffet, bỏ qua những khoảng trống. Câu nào đúng: a, b hoặc c?)
a Warren Buffet is a billionaire who enjoys spending money.
b Warren Buffet made billions, but has given all his money away.
c Warren Buffet is a billionaire and leads a modest lifestyle.
Warren Buffet
Warren Buffet is the most successful investor of the 20th century and one of the richest men in the world. Buffet was born in Omaha, Nebraska in 1930. He first became an investor at the age of eleven. (1)_____________ He also bought chewing gum, Coca-Cola and magazines from him and sold them to neighbours. (2)_____________ By his early thirties, he had become a millionaire, and by 1990 he was a billionaire.
But although he is very rich, his lifestyle isn’t particularly extravagant. (3)_____________ It only cost him $31,500! He doesn’t carry a mobile phone and he doesn’t have a computer on his desk. Buffet says he eats the same things he has always eaten: burgers, fries and Coke. (4)_____________ Not only is he very modest, but he is also very generous. He has already given billions of dollars to charities and says that he will eventually give away 99% of his money. (5)_____________ He once said, ‘I want to give my kids just enough so that they would feel that they could do anything, but not so much that they would feel like doing nothing.”
Lời giải chi tiết:
a Warren Buffet is a billionaire who enjoys spending money.
(Warren Buffet là một tỷ phú thích tiêu tiền.)
b Warren Buffet made billions, but has given all his money away.
(Warren Buffet kiếm được hàng tỷ USD, nhưng đã cho hết tiền.)
c Warren Buffet is a billionaire and leads a modest lifestyle.
(Warren Buffet là một tỷ phú và có lối sống khiêm tốn.)
=> Chọn C: Warren Buffet is a billionaire and leads a modest lifestyle.
Thông tin chính: “although he is very rich, his lifestyle isn’t particularly extravagant.”
(mặc dù ông ấy rất giàu, nhưng lối sống của ông ấy không đặc biệt xa hoa.)
Bài 3
3. Read the Reading Strategy. Then match sentences A-G with gaps 1-5 in the text. There are two extra sentences.
(Đọc Chiến lược Đọc. Sau đó, nối các câu A-G với khoảng trống 1-5 trong văn bản. Có hai câu phụ.)
A He doesn’t plan to give his children very much money when he dies.
B By the age of twenty he had made and saved $9,800 (about $100,000 in today’s money)
C However, he became the richest man in the world.
D As a teenager, he worked in his grandfather’s shop and delivered newspapers.
E Although he is rich, he isn’t very happy.
F Only his clothes are expensive, but he says they look cheap when he puts them on!
G He still lives in Omaha, in the house he bought more than fifty years ago.
Phương pháp giải:
Dịch nghĩa câu
A He doesn’t plan to give his children very much money when he dies.
(Anh ấy không có kế hoạch cho con mình nhiều tiền khi anh ấy qua đời.)
B By the age of twenty he had made and saved $9,800 (about $100,000 in today’s money)
(Ở tuổi hai mươi, anh ấy đã kiếm được và tiết kiệm được 9.800 đô la (khoảng 100.000 đô la tiền ngày nay))
C However, he became the richest man in the world.
(Tuy nhiên, ông đã trở thành người giàu nhất thế giới.)
D As a teenager, he worked in his grandfather’s shop and delivered newspapers.
(Khi còn là một thiếu niên, anh ấy đã làm việc trong cửa hàng của ông mình và giao báo.)
E Although he is rich, he isn’t very happy.
(Mặc dù giàu có nhưng anh ấy không hạnh phúc lắm.)
F Only his clothes are expensive, but he says they look cheap when he puts them on!
(Chỉ có quần áo của anh ấy là đắt, nhưng anh ấy nói rằng chúng trông rẻ khi anh ấy mặc vào!)
G He still lives in Omaha, in the house he bought more than fifty years ago.
(Anh ấy vẫn sống ở Omaha, trong ngôi nhà mà anh ấy đã mua cách đây hơn năm mươi năm.)
Lời giải chi tiết:
| 1. D | 2. B | 3. F | 4. G | 5. A |
Warren Buffet is the most successful investor of the 20th century and one of the richest men in the world. Buffet was born in Omaha, Nebraska in 1930. He first became an investor at the age of eleven. (1) As a teenager, he worked in his grandfather’s shop and delivered newspapers. He also bought chewing gum, Coca-Cola and magazines from him and sold them to neighbours. (2) By the age of twenty he had made and saved $9,800 (about $100,000 in today’s money). By his early thirties, he had become a millionaire, and by 1990 he was a billionaire.
But although he is very rich, his lifestyle isn’t particularly extravagant. (3) Only his clothes are expensive, but he says they look cheap when he puts them on! It only cost him $31,500! He doesn’t carry a mobile phone and he doesn’t have a computer on his desk. Buffet says he eats the same things he has always eaten: burgers, fries and Coke. (4) He still lives in Omaha, in the house he bought more than fifty years ago. Not only is he very modest, but he is also very generous. He has already given billions of dollars to charities and says that he will eventually give away 99% of his money. (5) He doesn’t plan to give his children very much money when he dies. He once said, ‘I want to give my kids just enough so that they would feel that they could do anything, but not so much that they would feel like doing nothing.’
Tạm dịch:
Warren Buffet là nhà đầu tư thành công nhất thế kỷ 20 và là một trong những người đàn ông giàu nhất thế giới. Buffet sinh ra ở Omaha, Nebraska vào năm 1930. Lần đầu tiên ông trở thành nhà đầu tư khi mới 11 tuổi. Khi còn là một thiếu niên, anh ấy đã làm việc trong cửa hàng của ông mình và giao báo. Anh ta cũng mua kẹo cao su, Coca-Cola và tạp chí từ anh ta và bán chúng cho hàng xóm. Ở tuổi hai mươi, anh ấy đã kiếm được và tiết kiệm được 9.800 đô la (khoảng 100.000 đô la tiền ngày nay). Đến đầu những năm 30 tuổi, anh ấy đã trở thành triệu phú và đến năm 1990 thì anh ấy là tỷ phú.
Nhưng mặc dù anh ấy rất giàu, nhưng lối sống của anh ấy không đặc biệt xa hoa. Chỉ có quần áo của anh ấy là đắt, nhưng anh ấy nói rằng chúng trông rẻ khi anh ấy mặc vào! Nó chỉ tốn của anh ta 31.500 đô la! Anh ấy không mang theo điện thoại di động và cũng không có máy tính trên bàn làm việc. Buffet nói rằng ông ăn những thứ mà ông luôn ăn: bánh mì kẹp thịt, khoai tây chiên và Coke. Anh ấy vẫn sống ở Omaha, trong ngôi nhà mà anh ấy đã mua cách đây hơn năm mươi năm. Anh ấy không chỉ rất khiêm tốn mà còn rất hào phóng. Anh ấy đã trao hàng tỷ đô la cho các tổ chức từ thiện và nói rằng cuối cùng anh ấy sẽ cho đi 99% số tiền của mình. Anh ấy không có kế hoạch cho con mình nhiều tiền khi anh ấy chết Anh ấy từng nói, 'Tôi muốn cho con tôi vừa đủ để chúng cảm thấy rằng chúng có thể làm bất cứ điều gì, nhưng không quá nhiều để chúng cảm thấy không cần phải làm gì’.
Câu 4
4. Read the text again, including the missing sentences in exercise 3. Are the sentences true (T) or false (F)?
(Đọc lại bài, kể cả những câu còn thiếu trong bài tập 3. Các câu đúng (T) hay sai (F)?)
1 Buffet is over 80 years old. ◻
2 He started earning money when he was a teenager. ◻
3 He has recently moved into a very expensive new house. ◻
4 The food he eats now is the same as the food he ate when he was young. ◻
5 He plans to give a lot of money to his children. ◻
Lời giải chi tiết:
| 1. T | 2. T | 3. F | 4. T | 5. F |
1 Buffet is over 80 years old. => TRUE
(Buffet đã hơn 80 tuổi.)
Thông tin: “Buffet was born in Omaha, Nebraska in 1930.”
2 He started earning money when he was a teenager. => TRUE
(Anh ấy bắt đầu kiếm tiền khi còn là một thiếu niên.)
Thông tin: “He first became an investor at the age of eleven. 1 As a teenager, he worked in his grandfather’s shop and delivered newspapers.”
3 He has recently moved into a very expensive new house. => FALSE
(Anh ấy gần đây đã chuyển đến một ngôi nhà mới rất đắt tiền)
Thông tin:“He still lives in Omaha, in the house he bought more than fifty years ago.”
4 The food he eats now is the same as the food he ate when he was young. => TRUE
(Thức ăn anh ấy ăn bây giờ cũng giống như thức ăn anh ấy ăn khi còn nhỏ.)
Thông tin: “Buffet says he eats the same things he has always eaten: burgers, fries and Coke.”
5 He plans to give a lot of money to his children. =>FALSE
(Anh dự định sẽ cho nhiều tiền cho các con của mình.)
Thông tin: “He doesn’t plan to give his children very much money when he dies.”
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học 6F - Unit 6. Money - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global
Bài học 6F - Unit 6. Money - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài 6F - Unit 6. Money - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài 6F - Unit 6. Money - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài 6F - Unit 6. Money - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.