8E - Unit 8. Science - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: 8E - Unit 8. Science - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global (Môn Tiếng Anh Lớp 10)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học 8E - Unit 8. Science - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

1. Complete the test with these prepositions: about, at, for, in, of, and with. you will have to use some prepositions more than once. 2. Circle the correct prepositions to complete the sentences. 3. Study the dictionary entries and answer the questions. 4. Read the Vocab boost. Write some words that often go with these verbs.

Bài 1

1. Complete the test with these prepositions: about, at, for, in, of, and with. you will have to use some prepositions more than once.

(Hoàn thành bài kiểm tra với các giới từ sau: about, at, for, in, of, and with. bạn sẽ phải sử dụng một số giới từ nhiều hơn một lần.)

If somebody told you they were building a lift to take people into space, you would probably laugh (1)__________the idea. But in fact, if you listen (2)___________scientists and engineers talking about the plan, you soon realise they are being completely serious.

The elevator would consist (3)_________ a carbon fibre ribbon 100,000 km long. One end would be in the ocean at the equator, and the other end would be in space.

At the moment, it takes months or years to prepare (4)_________ a trip into space by rocket. Space agencies have begun searching (5)_________ a better option – partly because they worry (6)_________ the cost of space missions. The idea of a space elevator appeals (7)_________ governments because it would be far cheaper than sending rockets into space. It would be slower, but that would give passengers more time to adjust (8)_________ the different conditions as they left the earth.

It may not be easy though: countries might argue (9)_________ the exact location of the elevator. But if the political leaders can cope (10)_________ these problems and manage to take part (11)_________ the project together, it is certainly possible.

Science fiction writer Arthur C. Clarke wrote a novel (12)_________ the idea in 1979. He said in a speech that humans would build a space elevator ten years after they stopped laughing at the idea. Well, they’ve stopped laughing now.

Lời giải chi tiết:

1. at2. to3. of4. for5. for 6. about7. to8. to9. about 10. with11. in12. about

If somebody told you they were building a lift to take people into space, you would probably laugh (1) at the idea. But in fact, if you listen (2) to scientists and engineers talking about the plan, you soon realise they are being completely serious.

The elevator would consist (3) of a carbon fibre ribbon 100,000 km long. One end would be in the ocean at the equator, and the other end would be in space.

At the moment, it takes months or years to prepare (4) for a trip into space by rocket. Space agencies have begun searching (5) for a better option – partly because they worry (6) about the cost of space missions. The idea of a space elevator appeals (7) to governments because it would be far cheaper than sending rockets into space. It would be slower, but that would give passengers more time to adjust (8) to the different conditions as they left the earth.

It may not be easy though: countries might argue (9) aboutthe exact location of the elevator. But if the political leaders can cope (10) with these problems and manage to take part (11) in the project together, it is certainly possible.

Science fiction writer Arthur C. Clarke wrote a novel (12) about the idea in 1979. He said in a speech that humans would build a space elevator ten years after they stopped laughing at the idea. Well, they’ve stopped laughing now.

Tạm dịch:

Nếu ai đó nói với bạn rằng họ đang xây dựng thang máy để đưa mọi người vào không gian, bạn có thể sẽ bật cười vì ý tưởng này. Nhưng trên thực tế, nếu bạn nghe nhà khoa học và kỹ sư nói về kế hoạch, bạn sẽ sớm nhận ra họ đang hoàn toàn nghiêm túc.

Thang máy sẽ bao gồm dải băng sợi carbon dài 100.000 km. Một đầu nằm trong đại dương ở đường xích đạo, và đầu kia sẽ ở trong không gian.

Hiện tại, phải mất hàng tháng hoặc hàng năm để chuẩn bị cho chuyến đi vào vũ trụ bằng tên lửa. Các cơ quan vũ trụ đã bắt đầu tìm kiếm cho một lựa chọn tốt hơn - một phần vì họ lo lắng về chi phí của các sứ mệnh không gian. Ý tưởng về thang máy vũ trụ thu hút chính phủ vì nó sẽ rẻ hơn nhiều so với việc đưa tên lửa vào không gian. Nó sẽ chậm hơn, nhưng điều đó sẽ cho hành khách nhiều thời gian hơn để điều chỉnh với các điều kiện khác nhau khi họ rời khỏi trái đất.

Nó có thể không dễ dàng mặc dù: các quốc gia có thể tranh luận về vị trí chính xác của thang máy. Nhưng nếu các nhà lãnh đạo chính trị có thể đối phó với vấn đề này và quản lý để cùng tham gia vào dự án, thì điều đó chắc chắn là có thể.

Nhà văn khoa học viễn tưởng Arthur C. Clarke đã viết cuốn tiểu thuyết về ý tưởng này vào năm 1979. Trong một bài phát biểu, ông nói rằng con người sẽ xây dựng thang máy vũ trụ mười năm sau khi ngừng cười với ý tưởng này. Chà, giờ họ đã không còn cười nữa.

Bài 2

2. Circle the correct prepositions to complete the sentences.

(Khoanh tròn các giới từ đúng để hoàn thành câu.)

1 You should apologise for / to that comment!

2 Cats get frightened if you shout at / to them.

3 I asked about / for the manager so I could talk to him in person.

4 We complained for / about our hotel room.

5 I’ve never heard from / of this video game.

6 I dreamed about / of flying again last night.

7 After a long discussion, they agreed to / with our request and gave us our money back.

8 If you’re unhappy with the service, why don’t you write for / to the manager?

Phương pháp giải:

Nghĩa của cụm từ 

apologise + for sth: xin lỗi vì…

shout at sb: la ai đó

ask about: hỏi về…

hear of: nghe về

dream about: mơ về

agree to sth: đồng ý cái gì đó

write to sb: viết cho ai đó

complain about sth/sth: than phiền về ai đó/ cái gì đó

Lời giải chi tiết:

1. for2. at3. for 4. about5. of6. about7. to8. to

1 You should apologise for that comment!

(Bạn nên xin lỗi vì nhận xét đó!)

2 Cats get frightened if you shout at them. 

(Mèo sợ hãi nếu bạn hét vào mặt chúng.)

3 I asked for the manager so I could talk to him in person.

(Tôi đã hỏi về người quản lý để có thể nói chuyện trực tiếp với anh ấy.)

4 We complained about our hotel room.

(Chúng tôi phàn nàn về phòng khách sạn của chúng tôi.)

5 I’ve never heard of this video game.

(Tôi chưa bao giờ nghe nói về trò chơi điện tử này.)

6 I dreamed about flying again last night.

(Tôi lại mơ thấy mình bay đêm qua.)

7 After a long discussion, they agreed to our request and gave us our money back.

(Sau một hồi thảo luận, họ đồng ý yêu cầu của chúng tôi và trả lại tiền cho chúng tôi.)

8 If you’re unhappy with the service, why don’t you write to the manager?

(Nếu bạn không hài lòng với dịch vụ, tại sao bạn không viết thư cho người quản lý?)

Bài 3

3. Study the dictionary entries and answer the questions.

(Nghiên cứu các mục từ điển và trả lời các câu hỏi.)

1 Which verb is used with two prepositions with no change of meaning? ___________________________________________________

2 Which verb is used with two prepositions, but the meaning changes? ___________________________________________________

3 Which entry uses bold and italic type for two words that often go together? ___________________________________________________

charge /tʃɑːdʒ/ verb 1 [T, I] charge (sb/sth) for th to ask sb to pay a particular amount of money: We charge £75 a night for a single room. *They forgot to charge us for the drinks. 2 [T, I] charge sb(with sth) to accuse sb offcially of doing sth which is against the law: Three me have been charged with robbery. 

inform /ɪnˈfɔːm/ verb [T] inform sb (of/ about sth) to give sb information (about sth), especially in an official way: You should inform the police of the accident. *Do keep me informed of any changes.

Lời giải chi tiết:

1 Which verb is used with two prepositions with no change of meaning? 

(Động từ nào được dùng với hai giới từ không thay đổi nghĩa?)

inform

2 Which verb is used with two prepositions, but the meaning changes? 

(Động từ nào dùng với hai giới từ mà ý nghĩa thay đổi?)

charge

3 Which entry uses bold and italic type for two words that often go together? 

(Mục nhập nào sử dụng kiểu in đậm và in nghiêng cho hai từ thường đi cùng nhau?)

inform

Bài 4

4. Read the Vocab boost. Write some words that often go with these verbs. 

(Đọc phần Tăng cường từ vựng. Viết một số từ thường đi với những động từ này.)

1. to care for th/ sb => to care for _____________________________________

2. to learn about sh => to learn about _____________________________________

3. to write to sb => to write to _____________________________________

Lời giải chi tiết:

1. to care for th/ sb => to care for a dog / him/ my family / my studying

(Chăm sóc cho ai đó/ cái gì đó => chăm sóc cho chó /anh ấy / gia đình tôi / việc học của tôi)

2. to learn about sh => to learn about cooking / the world / the mountain / the life

(học về gì đó => học nấu ăn / thế giới / ngọn núi / cuộc sống)

3. to write to sb => to write to my grandmother / my pen pal / my teacher / my boss

(viết cho ai đó => viết thư cho bà của tôi / bạn bè của tôi / giáo viên của tôi / sếp của tôi)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học 8E - Unit 8. Science - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global

Bài học 8E - Unit 8. Science - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài 8E - Unit 8. Science - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài 8E - Unit 8. Science - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài 8E - Unit 8. Science - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.