IB - Introduction - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: IB - Introduction - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global (Môn Tiếng Anh Lớp 10)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học IB - Introduction - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 10, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

1. Complete the dialogues with the correct present simple form of the verbs in brackets. 2. Complete the voice message with the correct present continuous form of the verbs in brackets. 3. Match sentences a-f with the uses of the present tense (1-6). 4. Complete the sentences with the correct present simple or present continuous form of the verbs in brackets. 5. Complete the email with the correct present simple or present continuous form of the verbs in brackets.

Bài 1

1. Complete the dialogues with the correct present simple form of the verbs in brackets.

(Hoàn thành các đoạn hội thoại với dạng hiện tại đơn đúng của các động từ trong ngoặc.)

1. A: ______________ (you / go) to the gym every day?

B: No, I ____________ (not /go) every day.

I ______________(go) three times a week.

2. A: ________________ (Sam / study) at your school?

B: No, he _____________(not study) there. He __________(study) at a private school.

3. A: Does your mother ____________ (teach) English?

B: Yes, she does. She also ___________ (teach) French and Spanish. She _______ (be) very good at languages.

4. A: ____________(your parents/ work) in London?

B: No, they don’t. They both _________(work) in Oxford.

5. A: _____________ (you/pratise) much before you perform a new play?

B: Yes, we _________(pratise) for weeks before the first performance, and the director _________ (make) a lot of changes.

Phương pháp giải:

Cách chia động từ ở thì hiện tại đơn: 

+ Động từ tobe: 

  • am: chủ ngữ là I

  • is: chủ ngữ số ít

  • are: chủ ngữ số nhiều

+ Động từ thường: động từ thêm s/es (chủ ngữ số ít) hoặc ở dạng nguyên mẫu (chủ ngữ số nhiều).

Lời giải chi tiết:

1. Do you go; don’t go; go2. Does Sam study; doesn’t study; studies3. teach; teaches; is4. Do your parents work; work5. Do you practise; practise; makes

Giải thích: 

1. A: Do you go to the gym every day?

(Bạn có đi đến phòng tập thể dục mỗi ngày không?)

B: No, I don’t go every day.

I go three times a week.

(Không, tôi không đi mỗi ngày.

Tôi đi ba lần một tuần)

2. A: Does Sam study at your school?

(Sam có học ở trường của bạn không?)

B: No, he doesn’t study there. He studies at a private school.

(Không, anh ấy không học ở đó. Anh ấy học tại một trường tư thục.)

3. A: Does your mother teach English?

(Mẹ bạn có dạy tiếng Anh không?)

B: Yes, she does. She also teaches French and Spanish. She is very good at languages.

(Vâng, cô ấy có. Cô cũng dạy tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha. Cô ấy rất giỏi ngôn ngữ)

4. A: Do your parents workin London?

(Bố mẹ bạn có làm việc ở London không?)

B: No, they don’t. They both work in Oxford.

(Không, họ không. Cả hai đều làm việc ở Oxford.)

5. A: Do you practise much before you perform a new play?

(Bạn có luyện tập nhiều trước khi biểu diễn một vở kịch mới không?)

B: Yes, we practise for weeks before the first performance, and the director makes a lot of changes. 

(Đúng vậy, chúng tôi luyện tập nhiều tuần trước buổi biểu diễn đầu tiên, và đạo diễn đã thực hiện rất nhiều thay đổi.)

Bài 2

2. Complete the voice message with the correct present continuous form of the verbs in brackets.

(Hoàn thành tin nhắn thoại với dạng hiện tại tiếp diễn đúng của các động từ trong ngoặc.)

Hi Steve! It’s Sean. How are things? I hope you are well. (1)___________ (you/have) a good time in Hull? I (2)___________(call) from my grandparents’ house in Cornwall. My sister and I (3)__________(stay) here for a couple of weeks, and we (4)_________(enjoy) it a lot. I (5)____________(plan) go to study for my exams later, but now I (6)_____________(relax). I’m not totally lazy, though - I (7)__________(run) every morning. Jack and I (8)______________(think) about spending a month in Spain. Would you like to go with us? Let me know! Well, the sun (9)__________(shine) so I think I’ll go for a walk. Bye!

Phương pháp giải:

Cách chia thì hiện tại tiếp diễn: 

(+) S + am/ is/ are + Ving

(?) Am/ is/ are + S + Ving?

Lời giải chi tiết:

1. Are you having2. am calling3. are staying4. are enjoying5. am planning6. am relaxing7. am running8. are thinking9. is shining

Hi Steve! It’s Sean. How are things? I hope you are well. Are you having (you/have) a good time in Hull? I am calling (call) from my grandparents’ house in Cornwall. My sister and I are staying (stay) here for a couple of weeks, and weare enjoying (enjoy) it a lot. I am planning (plan) go to study for my exams later, but now I am relaxing (relax). I’m not totally lazy, though - I am running (run) every morning. Jack and I are thinking (think) about spending a month in Spain. Would you like to go with us? Let me know! Well, the sun is shining (shine) so I think I’ll go for a walk. Bye!

Tạm dịch:

Xin chào Steve! Tôi là Sean. Mọi thứ thế nào? Tôi hy vọng bạn khỏe. Bạn đang có khoảng thời gian vui vẻ ở Hull chứ? Tôi đang gọi từ nhà ông bà tôi ở Cornwall. Tôi và chị gái đang ở đây trong vài tuần, và 4 chúng tôi đang tận hưởng điều đó rất nhiều. Tôi đang lập kế hoạch đi học cho các kỳ thi của tôi sau này, nhưng bây giờ tôi đang thư giãn. Tuy nhiên, tôi không hoàn toàn lười biếng - tôi đang chạy mỗi sáng. Jack và tôi đang suy nghĩ về việc dành một tháng ở Tây Ban Nha. Bạn có muốn đi cùng chúng tôi không? Cho tôi biết nhé! Chà, mặt trời đang chiếu sáng nên tôi nghĩ tôi sẽ đi dạo. Tạm biệt!

Bài 3

3. Match sentences a-f with the uses of the present tense (1-6).

(Nối câu a-f với cách sử dụng thì hiện tại (1-6).)

1. something that happens regularlyIB - Introduction - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global 2 1
2. verbs not used in continous tensesIB - Introduction - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global 2 2
3. something happening at this momentIB - Introduction - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global 2 3
4. stating a fact or lawIB - Introduction - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global 2 4
5. something happening around this timeIB - Introduction - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global 2 5
6. a future plan IB - Introduction - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global 2 6

 a. I am leaving for London at 6 a.m tomorrow.

 b. The Earth goes around the sun.

 c. I always play basketball on Saturdays.

 d. They are spending a lot of time together these days.

 e. I need some help with homework.

 f. Lock outside – it’s snowing!

Lời giải chi tiết:

1. c2. e3. f4. b5. d6. a

Giải thích: 

1. c

1. something that happens regularly

(điều gì đó xảy ra thường xuyên)

c. I always play basketball on Saturdays.

(Tôi luôn luôn chơi bóng rổ vào thứ bảy.)

2. e

2. verbs not used in continuous tenses

(động từ không được sử dụng trong các thì tiếp diễn) 

e. I need some help with homework.

(Tôi cần một số trợ giúp với bài tập về nhà.)

3. f

3. something happening at this moment

(một cái gì đó đang xảy ra tại thời điểm này) 

f. Lock outside – it’s snowing!

(Khóa bên ngoài đi – tuyết đang rơi!)

4. b

4. stating a fact or law

(nêu một thực tế hoặc luật)

b. The Earth goes around the sun.

(Trái đất quay quanh mặt trời.)

5. d

5. something happening around this time

(điều gì đó đang xảy ra vào khoảng thời gian này)

d. They are spending a lot of time together these days.

(Họ đang dành rất nhiều thời gian cho nhau trong những ngày này.)

6. a

6. a future plan

(một kế hoạch tương lai)

a. I am leaving for London at 6 a.m tomorrow.

(Tôi sẽ đến London lúc 6 giờ sáng ngày mai.)

Bài 4

4. Complete the sentences with the correct present simple or present continuous form of the verbs in brackets.

(Hoàn thành các câu với dạng đúng thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn của các động từ trong ngoặc.)

1. Josh _________ at least one point in every game he plays. (score)

2. I __________ that they will give Kate a place on the team. (believe)

3. Susan _________ to finish her homework today. (try)

4. My dad __________ Chinese food tonight. (cook)

5. My brother loves books. He ________ a book every week. (read)

6. I ________ all of my old Friends DVD this week. (watch)

7. Sam ________ before 7 a.m., even on Sundays. (get up)

8. Look out of the window. A big storm _________! (come)

9. Lisa usually ________ video games when she gets home. (play)

10. I _______ what you're saying, but I don't agree with it. (understand)

Phương pháp giải:

- Thì hiện tại tiếp diễn: diễn tả hành động đang xảy ra trong lúc nói: 

S + am/ is/ are + Ving

- Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, thói quen, sự thật hiển nhiên. 

Cách chia động từ ở thì hiện tại đơn: 

+ Động từ to be: 

  • am: chủ ngữ là I

  • is: chủ ngữ số ít

  • are: chủ ngữ số nhiều

+ Động từ thường: động từ thêm s/es (chủ ngữ số ít) hoặc ở dạng nguyên mẫu (chủ ngữ số nhiều).

Lời giải chi tiết:

1. scores2. believe3. is trying4. is cooking5. reads
6. am watching7. gets up 8. is coming9. plays10. understand

1. Josh scores at least one point in every game he plays. (score)

(Josh ghi ít nhất một điểm trong mỗi trận đấu anh ấy chơi)

2. I believe that they will give Kate a place on the team. (believe)

(Tôi tin rằng họ sẽ cho Kate một vị trí trong đội.)

3. Susan is trying to finish her homework today. (try)

(Susan đang cố gắng hoàn thành bài tập hôm nay.)

4. My dad is cooking Chinese food tonight. (cook)

(Tối nay bố tôi sẽ nấu món ăn Trung Quốc.)

5. My brother loves books. He reads a book every week. (read)

(Anh trai tôi rất thích sách. Anh ấy đọc một cuốn sách mỗi tuần)

6. I am watching all of my old Friends DVD this week. (watch)

(Tôi đang xem tất cả DVD Những người bạn cũ của tôi trong tuần này.)

7. Sam gets up before 7 a.m., even on Sundays. (get up)

(Sam dậy trước 7 giờ sáng, kể cả vào Chủ nhật.)

8. Look out of the window. A big storm is coming! (come)

(Nhìn ra ngoài cửa sổ. Một cơn bão lớn đang đến!)

9. Lisa usually plays video games when she gets home. (play)

(Lisa thường chơi trò chơi điện tử khi về nhà.)

10. I understand what you're saying, but I don't agree with it. (understand)

(Tôi hiểu những gì bạn đang nói, nhưng tôi không đồng ý với điều đó.)

Bài 5

5. Complete the email with the correct present simple or present continuous form of the verbs in brackets.

(Hoàn thành email với dạng hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn đúng của các động từ trong ngoặc.)

Hi Lauren,

How 1_______ (be) everything? I hope you 2_______ (have) a great time at football camp this week. I 3_______ (enjoy) my summer drama project. Every summer we 4_______ (put on) a play by Shakespeare, and this year we 5_______ (work) on A Midsummer Night's Dream. It's a great, play because it 6_______ (have) so many different roles. We 7_______ (practise) about six hours a day and we're performing the play in public next week. I 8_______ (try) very hard to learn my lines. I 9_______ (play) two parts in the play, and sometimes I 10_______ (forget) which part I'm playing! Anyway, I 11_______ (believe) it will be a great performance. My grandparents 12_______ (travel) from Leeds next week just to see me in the play. I know you 13_______ (be) very busy at camp, but I 14_______ (hope) to hear from you soon.

Take care!

Daisy

Phương pháp giải:

- Thì hiện tại tiếp diễn: diễn tả hành động đang xảy ra trong lúc nói: 

S + am/ is/ are + Ving

- Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, thói quen, sự thật hiển nhiên. 

Cách chia động từ ở thì hiện tại đơn: 

+ Động từ to be: 

  • am: chủ ngữ là I

  • is: chủ ngữ số ít

  • are: chủ ngữ số nhiều

+ Động từ thường: động từ thêm s/es (chủ ngữ số ít) hoặc ở dạng nguyên mẫu (chủ ngữ số nhiều).

Lời giải chi tiết:

1. is2. are having3. am enjoying4. put on5. are working6. has7. are practicing
8. am trying9. am playing
10. forget
11. believe12. are traveling13. are14. hope

Hi Lauren,

Howis (be) everything? I hope you are having (have) a great time at football camp this week. I am enjoying (enjoy) my summer drama project. Every summer we put on (put on) a play by Shakespeare, and this year weare working (work) on A Midsummer Night's Dream. It's a great play because ithas (have) so many different roles. We are practicing (practise) about six hours a day and we're performing the play in public next week. Iam trying (try) very hard to learn my lines. Iam playing (play) two parts in the play, and sometimes Iforget (forget) which part I'm playing! Anyway, Ibelieve (believe) it will be a great performance. My grandparents are traveling (travel) from Leeds next week just to see me in the play. I know you are (be) very busy at camp, but Ihope (hope) to hear from you soon.

Take care!

Daisy

Tạm dịch:

Chào Lauren

Mọi thứ thế nào rồi? Tôi hy vọng bạn sẽ có khoảng thời gian tuyệt vời tại trại bóng đá tuần này. Tôi đang tận hưởng dự án phim truyền hình mùa hè của mình. Mỗi mùa hè, chúng tôi đóng một vở kịch của Shakespeare, và năm nay chúng tôi sẽ diễn vở A Midsummer Night's Dream. Nó là một vở kịch hay vì nó có rất nhiều vai diễn khác nhau. Chúng tôi đang luyện tập khoảng sáu giờ một ngày và chúng tôi sẽ biểu diễn vở kịch trước công chúng vào tuần tới. Tôi đang cố gắng rất nhiều để học lời thoại của mình. Tôi đang đóng hai phần trong vở kịch, và đôi khi tôi quên phần nào tôi đang đảm nhiệm! Dù sao, tôi tin đó sẽ là một màn trình diễn tuyệt vời. Ông bà nội của tôi sẽ đi du lịch từ Leeds vào tuần tới chỉ để xem tôi trong vở kịch. Tôi biết các bạn đang rất bận ở trại, nhưng tôi hy vọng sẽ sớm nhận được phản hồi từ bạn.

Giữ sức khỏe!

Daisy

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học IB - Introduction - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global

Bài học IB - Introduction - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 10, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài IB - Introduction - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 10, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài IB - Introduction - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài IB - Introduction - SBT Tiếng Anh 10 Friends Global mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 10 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.