4.1 Vocabulary - Unit 4. Love to learn – Tiếng Anh 6 – Discovery

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: 4.1 Vocabulary - Unit 4. Love to learn – Tiếng Anh 6 – Discovery (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học 4.1 Vocabulary - Unit 4. Love to learn – Tiếng Anh 6 – Discovery. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Tổng hợp bài tập và lý thuyết phần 4.1 Vocabulary - Unit 4 SGK tiếng Anh 6 - English Discovery

Bài 1

1. CLASS VOTE Study the Vocabulary A box. In pairs, find four classroom objects in the text and add them to the list. How many more words can you think of in two minutes?

(Nghiên cứu khung từ vựng A. Theo cặp, tìm ra bốn đồ dùng trong lớp trong bài đọc và thêm chúng vào danh sách. Trong hai phút em có thể nghĩ thêm bao nhiêu từ?)

Vocabulary A

Classroom objects

calculator pencil case poster projector ruler sports bag

textbook whiteboard

4.1 Vocabulary - Unit 4. Love to learn – Tiếng Anh 6 – Discovery 0 1

Back to school blues? Not for Lan and Phong!

Phong.

she says.

It's the end of August and for thousands of school children that means the end of the summer holidays. But for Lan and her friend Phong, it's their favourite time of year.

The pair, who are in Year 6 at Hoa Hồng International School, say

they love buying pens, pencils, erasers and exercise books for the new school year. 'We're stationery* fanatics!', says Phong. Lan has more than 300 erasers. 'I buy new ones all the time. I can't stop!', she says.

* pens and materials for writing

Phương pháp giải:

- calculator (n): máy tính

- pemcil case (n): hộp bút

- poster (n): áp phích

- projector (n): máy chiếu

- ruler (n): thước kẻ

- sports bag (np): túi thể thao

- textbook (n): sách giáo khoa

- whiteboard (n): bảng trắng

Lời giải chi tiết:

From the text: eraser, exercise book, pen, pencil.

(Từ bài đọc: cục tẩy, sách bài tập, bút mực, bút chì.)

Other classroom objects: backpack/rucksack, bin, blackboard, bookcase, clock, crayon, desk, DVD player, felt-tip pen, highlighter pen, pencil sharpener, pencil case, ring binder (file)

(Những đồ dùng khác trong lớp học: ba lô, thùng rác, bảng đen, giá sách, đồng hồ treo tường, bút màu, bàn học, máy phát DVD, bút dạ, bút đánh dấu, gọt bút chì, hộp đựng bút, bìa kẹp hồ sơ/ giấy tờ có vòng)

Bài 2

2. Listen to five dialogues and write the classroom objects you hear.

(Nghe năm bài hội thoại và viết các đồ dùng trong lớp học mà em nghe.)

Phương pháp giải:

Nội dung bài nghe:

1. Teacher: A hundred and forty-four divided by nine. No, without using a calculator! Millie?

Girl: Sixteen, Miss.

Teacher: That's right. Excellent!

2. Boy 1: Hey, Dan! That's my ruler!

Boy 2: Not it's not, Scott Wilson!

Teacher: Now what's going on, boys? Why aren't you working on your maps?

Boy: Dan's got my ruler!

Teacher: Is that right, Dan?

Boy 2: No, I haven't.

Teacher: Now calm down! You don't need a ruler to colour a map. Please just get on with your work!

3. Teacher: OK. There's a test tomorrow. I want you to learn the names and dates of all the American presidents. The list is in your text books.

Girl: Eh? What? All the presidents?

Teacher: All of them.

Girl: Names and dates? For tomorrow?

Teacher: Yes. Write it in your homework diaries. A test tomorrow - the second of April!

4. Teacher: Stephen Brown! Where's your football shirt?

Boy: It's at home, sir.

Teacher:Again? Are you sure it's not in your sports bag?

Boy: Yes, sir. It isn't there.

Teacher: Well, you know what you can do?

Boy: Yes, sir. Help in the library.

5. Boy: Hamlet is a famous work by the great English writer William Shakespeare. It's a tragedy and it ...

Teacher: Leo! Don't look at the projector all the time. Look at your classmates. That's right. Try again.

Boy: Hamlet is a famous work by the great English writer William Shakespeare.

Teacher: Yes, that's much better!

Boy: It's a tragedy and it tells the story of Hamlet, Prince of Denmark ...

Tạm dịch:

1. Giáo viên: 144 chia hết cho 9. Không, không cần sử dụng máy tính! Millie?

Bạn nữ: 16, thưa cô.

Giáo viên: Đúng vậy. Xuất sắc!

2.Bạn nam 1: Này, Dan! Đó là cây thước của mình!

Bạn nam 2: Không phải, Scott Wilson!

Giáo viên: Bây giờ chuyện gì đang xảy ra vậy các em? Tại sao các em không làm việc trên bản đồ của mình?

Bạn nam 1: Dan lấy cây thước của em!

Giáo viên: Đúng không Dan?

Bạn nam 2: Không, em không có ạ.

Giáo viên: Bây giờ bình tĩnh nào các em! Các em không cần thước kẻ để tô màu bản đồ. Hãy tiếp tục với công việc của các em nhé!

3. Giáo viên: Được rồi. Có một bài kiểm tra vào ngày mai. Thầy muốn các em tìm hiểu tên và ngày tháng của tất cả các tổng thống Mỹ. Danh sách nằm trong sách giáo khoa của các em.

Bạn nữ: Sao ạ? Gì? Tất cả các tổng thống?

Giáo viên: Tất cả họ.

Bạn nữ: Tên và ngày tháng? Cho ngày mai?

Giáo viên: Đúng vậy. Viết nó vào nhật ký bài tập về nhà của em. Một bài kiểm tra vào ngày mai - ngày 2 tháng 4!

4. Giáo viên: Stephen Brown! Áo bóng đá của em đâu?

Bạn nam: Nó ở nhà, thưa thầy.

Giáo viên: Lại nữa à? Em có chắc nó không có trong túi thể thao của em không?

Bạn nam: Vâng, thưa thầy. Nó không có ở đó.

Giáo viên: Chà, em biết mình có thể làm gì không?

Bạn nam: Vâng, thưa thầy. Em có thể tìm trợ giúp trong thư viện.

5. Bạn nam: Hamlet là tác phẩm nổi tiếng của đại văn hào người Anh William Shakespeare. Đó là một bi kịch và nó ...

Giáo viên: Leo! Đừng có lúc nào cũng nhìn vào máy chiếu. Nhìn vào các bạn cùng lớp của em kìa. Đúng rồi. Thử lại đi.

Bạn nam: Hamlet là một tác phẩm nổi tiếng của đại văn hào người Anh William Shakespeare.

Giáo viên : Ừm, tốt hơn nhiều rồi đấy!

Bạn nam: Đó là một bi kịch và nó kể về câu chuyện của Hamlet, Hoàng tử Đan Mạch ...

Lời giải chi tiết:

1. calculator

2. ruler

3. textbook (diary)

4. sports bag

5. projector

Bài 3

3. Study the Vocabulary B box. In pairs, match the words with photos A-L on page 41. Which are your favourite subjects?

(Nghiên cứu khung từ vựng B. Theo cặp, nối các từ với các ảnh A-L ở trang 41. Môn học yêu thích của em là gì?)

Vocabulary B

School subjects

Art

Chemistry

History

Information Tachnology (IT)

PE

English

Biology

Geography

Maths

Music

Physics

4.1 Vocabulary - Unit 4. Love to learn – Tiếng Anh 6 – Discovery 2 1

Phương pháp giải:

- art (n): mỹ thuật

- history (n): lịch sử

- PE (=Physical Education): giáo dục thể chất (thể dục)

- biology (n): sinh học

- maths (n): toán

- physics (n): vật lý

- chemistry (n): hóa học

- Information Technology (np): công nghệ thông tin

- English (n): tiếng Anh

- geography (n): địa lý

- music (n): âm nhạc

Lời giải chi tiết:

Art - D

Biology - G

Chemistry - E

English - K

Geography - A

History - L

Maths - C

Information Technology (IT) - J

Music - H

PE – B

Physics - I

My favourite subjects are English, maths and literature.

(Những môn học yêu thích của tôi là tiếng Anh, toán và ngữ văn.)

Bài 4

4. In pairs, look at the timetable and complete the sentences about Hoa Hồng International School and your school.

(Theo cặp, nhìn vào bảng thời khóa biểu và hoàn thành các câu về trường quốc tế Hoa hồng và trường của em.)

1. At Hoa Hồng International School, they have fivelessons every day. At our school, we have___________.

2. The first lesson starts at ___________ o'clock. At our school, the first lesson ___________.

3. Each lesson is ___________ minutes long. At our school, lessons are ___________ minutes long.

4. There are ___________ breaks in a school day. At our school, there are ___________.

5. There is a break of ___________ minutes for lunch. At our school, ___________.

6. At Hoa Hồng International School, French is one of the foreign languages. At our school you can learn___________.

4.1 Vocabulary - Unit 4. Love to learn – Tiếng Anh 6 – Discovery 3 1

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Thời khóa biểu Lớp 6B trường quốc tế Hoa hồng

Tiết 1

9:00 – 10:00

Tiết 2

10:00 – 11:00

11:00 – 11:20

Tiết 3

11:20 – 12:20

Tiết 4

12:20 – 13:20

13:20 – 14:10

Tiết 5

14:10 – 15:10

Thứ Hai

Thể dục

Toán

Giải lao

Tiếng Anh

Tiếng Pháp

Ăn trưa

Vật lý

Thứ Ba

Mỹ thuật

Âm nhạc

Thể dục

Sinh học

Tiếng Pháp

Thứ Tư

Kịch

Tiếng Anh

Lịch sử

Công nghệ thông tin

Địa lý

Thứ Năm

Tiếng Pháp

Hóa học

Địa lý

Tiếng Anh

Lịch sử

Thứ Sáu

Tiếng Anh

Kỹ năng thuyết trình

Toán

Toán

Thể dục

Lời giải chi tiết:

1. At Hoa Hồng International School, they have fivelessons every day. At our school, we havefive lessons every day, too.

(Ở trường quốc tế Hoa hồng, họ có 5 tiết học mỗi ngày. Ở trường chúng tôi, chúng tôi cũng có 5 tiết học mỗi ngày.)

2. The first lesson starts at nine o'clock. At our school, the first lessonstarts at seven o’clock.

(Tiết học đầu tiên bắt đầu lúc 9 giờ. Ở trường chúng tôi, tiết học đầu tiên bắt đầu lúc 7 giờ.)

3. Each lesson is sixtyminutes long. At our school, lessons are forty-fiveminutes long.

(Mỗi tiết học kéo dài 60 phút. Ở trường chúng tôi, mỗi tiết học kéo dài 45 phút.)

4. There are twobreaks in a school day. At our school, there are two breaks in a school day, too.

(Có hai lần nghỉ giải lao trong một ngày học. Ở trường chúng tôi, cũng có hai lần nghỉ giải lao trong một ngày học.)

5. There is a break of fiftyminutes for lunch. At our school,there isn’t any break for lunch. We have lunch at home.

(Có giờ nghỉ 45 phút để ăn trưa. Ở trường chúng tôi, không có giờ nghỉ để ăn trưa. Chúng tôi ăn trưa ở nhà.)

6. At Hoa Hồng International School, French is one of the foreign languages. At our school you can learnonly English as a foreign language.

(Ở trường quốc tế Hoa hồng, tiếng Pháp là một trong những ngoại ngữ. Ở trường chúng tôi, bạn chỉ có thể học tiếng Anh như một ngoại ngữ.)

Bài 5

5. In pairs, talk about days you like/ don’t like at school. Say why.

(Theo cặp, nói về những ngày em thích và không thích ở trường. Nói vì sao.)

I love Mondays because we have…

I don’t like…because…

Lời giải chi tiết:

I love Mondays because we have our favourite subjects such as English, Maths and P.E.

(Tôi thích thứ Hai bởi vì chúng tôi những môn học mà chúng tôi thích như tiếng Anh, Toán và Thể dục.)

I don’t like Thursdays because we have the difficult subjects like Physics, History and Literature.

(Tôi không thích thứ Năm vì chúng tôi có những môn học khó như Vật lý, Lịch sử và Ngữ văn.)

Từ vựng

calculator

/ˈkælkjuleɪtə(r)/

(n): máy tính

pemcil case

(n): hộp bút

poster

/ˈpəʊstə(r)/

(n): áp phích

projector

/prəˈdʒektə(r)/

(n): máy chiếu

ruler

/ˈruːlə(r)/

(n): thước kẻ

sports bag

(np): túi thể thao

textbook

/ˈtekstbʊk/

(n): sách giáo khoa

whiteboard

/ˈwaɪtbɔːd/

(n): bảng trắng

art

/ɑːt/

(n): mỹ thuật

history

/ˈhɪstri/

(n): lịch sử

PE (=Physical Education

): giáo dục thể chất (thể dục)

biology

/baɪˈɒlədʒi/

(n): sinh học

math

/mæθ/

n): toán

physics

/ˈfɪzɪks/

(n): vật lý

chemistry

(n): hóa học

Information Technology

(np): công nghệ thông tin

English

/ˈɪŋglɪʃ/

(n): tiếng Anh

geography

/dʒiˈɒɡrəfi/

(n): địa lý

music

/ˈmjuːzɪk/

(n): âm nhạc

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học 4.1 Vocabulary - Unit 4. Love to learn – Tiếng Anh 6 – Discovery

Bài học 4.1 Vocabulary - Unit 4. Love to learn – Tiếng Anh 6 – Discovery mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài 4.1 Vocabulary - Unit 4. Love to learn – Tiếng Anh 6 – Discovery, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài 4.1 Vocabulary - Unit 4. Love to learn – Tiếng Anh 6 – Discovery, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài 4.1 Vocabulary - Unit 4. Love to learn – Tiếng Anh 6 – Discovery mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.